SẢN PHẨM NỖI BẬT 

ATISO Tên khoa học: Cynara scolymus L., họ Cúc (Asteraceae). Cây được trồng ở một số vùng núi nước ta (Đà lạt, Sapa). Mô tả: Cây thảo cao 1 – 1,2m. Lá to, dài, mọc so le, chia thùy lông chim hai ba lần. Cụm hoa hình đầu ở ngọn các nhánh, màu lam tím. [...]

VIỆT CÚC HOÀN ( Đan khê tâm pháp ) Thành phần: Thương truật, Hương phụ, Xuyên khung, Lục khúc, Sơn chi tử (sao): lượng bằng nhau. Cách dùng: Tất cả tán bột mịn dùng nước làm hoàn, mỗi lần uống 8 – 12g với nước sôi ấm. Có thể dùng làm thuốc thang sắc uống, [...]

HỒNG HOA Flos Carthami Tên khác: Hồng lam hoa Nguồn gốc: Hoa đã phơi hoặc sấy khô của cây Hồng hoa (Carthamus tinctorius L), họ Cúc (Asteraceae). Dược liệu nhập ở Trung Quốc. Thành phần hoá học chính: Flavonoid, sắc tố màu vàng Công dụng: Chữa kinh nguyệt không đều, viêm buồng trứng, ứ huyết, [...]

MỘT DƯỢC Myrrha Nguồn gốc: Vị thuốc là gôm nhựa lấy ra từ cây Commiphora molmol Engler hay Commiphora abyssinica Engler, họ Trám (Burceraceae). Cây này chưa thấy ở nước ta. Vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc. Thành phần hoá học chính: Nhựa, tinh dầu, gôm. Công dụng: – Sinh cơ, chữa vết thương [...]

HẢI KIM SA Bòng bong (hải kim sa, thòng bong) có tính hàn, công dụng thanh nhiệt, tả thấp nhiệt ở tiểu đường, bàng quang và thông lâm. Vì vậy hải kim sa thường được nhân dân sử dụng để trị chứng tiểu tiện vàng/ đỏ, tiểu khó, sạn đường tiết niệu do thấp nhiệt. [...]

LONG ĐỞM TẢ CAN THANG ( Cố kim y phương tập thành ) Thành phần: Long đởm thảo ( rượu sao) …….12g Hoàng cầm …………………………….8g Trạch tả………………………………… 8g Mộc thông…………………………….. 8g Đương quy ( rượu sao) …………..8g Cam thảo……………………………… 2g Chi tử ( rượu sao) …………………12g Xa tiền tử……………………………… 6g Sài hồ …………………………………..8g Sinh địa [...]

SẢ Tên khoa học: Cymbopogon sp., họ Lúa (Poaceae). Bộ phận dùng: Thân rễ và lá. Thành phần hoá học chính: Tinh dầu (ít nhất 1%), trong đó chủ yếu là geraniol, citronelal, citral, thay đổi tuỳ từng loại sả. Công dụng: – Chữa cảm sốt, đau bụng, đầy hơi, chướng bụng, nôn mửa. – [...]

CỐ TINH HOÀN ( Y phương tập giải ) Thành phần: Sa uyển tật lê ………………….80g Liên tu ……………………………80g Mẫu lệ nung ……………………40g Khiếm thực …………………….80g Long cốt ( nướng giấm)…… 40g Cách dùng: tất cả tán bột mịn, thêm bột Liên nhục hồ làm hoàn mỗi lần uống 12g, lúc đói với nước muối [...]

BỌ CẠP  Tên khác: Toàn yết, Toàn trừng, Yết tử, Yết vĩ. Tên khoa học: Buthus sp., họ Bọ cạp (Buthidae). Nước ta có nhiều loài bọ cạp, vị thuốc phải nhập từ nước ngoài. Bộ phận dứng: Dùng cả con làm thuốc gọi là Toàn yết, nếu chỉ dùng đuôi gọi là Yết vĩ. [...]

Bồ hoàng là nhị đực phơi khô của cây cỏ nến. Vị thuốc này có công dụng hoạt huyết, tiêu sưng, lợi tiểu và chỉ thống, được dùng để điều trị các chứng bệnh thuộc huyết như băng huyết, nôn ói và ho ra máu, bầm tím do ứ huyết, đau bụng kinh, bế kinh,…  

10%
(1) Giá gốc là: 160.000₫.Giá hiện tại là: 150.000₫.

Uống trà mỗi ngày giúp dưỡng sắc đẹp từ trong ra ngoài,đào thải độc tố và cung cấp dưỡng chất cho da, làm mờ các vết nám, tàn nhang và giảm thiểu các dấu hiệu lão hóa mang lại làn da dẻ trắng hồng tự nhiên

TANG DIỆP Ngày nay, nhiều người chỉ biết rằng lá dâu tằm được sử dụng để nuôi tằm dệt lụa mà ít ai ngờ nó còn là vị thuốc quý trong Đông y với tên gọi tang diệp. Vị thuốc này có tác dụng giải biểu tán nhiệt, giải độc, hóa đờm, làm sáng mắt. [...]

THĂNG MA Rhizoma Cimifugae Nguồn gốc: Dược liệu là thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Thăng ma (Cimicifuga dahurica Maxim.), Đại tam điệp thăng ma (C. heracleifolia Komar.), Tây thăng ma (C. foetida L.), họ Hoàng liên (ranunculaceae). Các loài này được trồng ở vùng khí hậu mát. Vị thuốc phải nhập [...]

THANH HAO MIẾT GIÁP THANG ( Ôn bệnh điều biện ) Thành phần: Thanh hao …………….8 – 12g Tế Sinh địa ………….12 – 16g Đơn bì……………….. 12 – 16g Miết giáp ……………..16 – 20g Tri mẫu ………………….8 – 12g Cách dùng: sắc nước uống. Tác dụng: Dưỡng âm, thanh nhiệt. Giải thích bài thuốc: Miết [...]

TẾ TÂN Herba Asaricum radice Nguồn gốc: Dược liệu là toàn cây đã phái khô của cây Liêu tế tân (Asarum heterotropoides F.Schm. var mandschuricum (Maxim.) Kitag), Hoa tế tân (Asarum sieboldi Miq.), họ Mộc hương nam (Aristolochiaceae). Vị thuốc phải nhập hoàn toàn từ Trung Quốc. Thành phần hóa học chính: Tinh dầu (gần [...]

TẦN BÌ Tên thông thường: cây tần bì Tên khoa học: fraxinus ornus Tìm hiểu chung Cây tần bì dùng để làm gì? Tần bì là một loạn thảo dược, nhựa cây tần bì được sử dụng để làm thuốc. Nhựa khô của cây tần bì được sử dụng như thuốc nhuận tràng chữa táo bón, một chất [...]

A Giao Kê Tử Hoàng Thang THÀNH PHẦN: A Giao…………………………..8 – 12g Sinh Bạch Thược………………..12g Thạch Quyết Minh………..16 – 20g Câu Đằng……………………….6 – 8g Đại Sinh Địa………………..12 – 16g Chích Thảo…………………….3 – 4g Phục Thuần Mộc………….12 – 16g Kê Tử Hoàng………………….2 quả Lạc Thạch Đằng………………..12g Sinh Mẫu Lệ……………….12 – 16g CÁCH DÙNG: Sắc các vị [...]

THẬP TOÀN

MƯỚP ĐẮNG Tên khác: Khổ qua. Tên khoa học: Momordica charantia L., họ Bầu bí (Cucurbitaceae). Cây được trồng khắp các tỉnh trong nước ta. Bộ phận dùng: Quả, hạt. Thành phần hoá học chính: Quả chứa polyphenol, flavonoid, vitamin Bl, C. Hạt chứa chất béo, chất đắng. Công dụng: Chữa ho, sốt, tắm cho [...]

Trà này uống thì được gì? Vâng, Trà này uống rất tốt cho sức khỏe nhé, được làm hoàn toàn từ thảo mộc, không hóa chất, với công dụng: – Hỗ trợ điều trị đâu đầu, chóng mặt, mất ngủ, cao huyết áp. – Giúp thanh can ích thận, hạ cholesterol máu, mát gan, đẹp [...]

Tỏi được sử dụng làm gia vị thông dụng từ rất xa xưa. Qua kinh nghiệm sử dụng làm thực phẩm, người ta cũng nhận thấy tỏi có tác dụng chữa bệnh. Từ đó, tỏi còn được dùng làm dược liệu để phòng và chữa được một số loại bệnh thường gặp trong cuộc sống [...]

THÁI SƠN BÀNG THẠCH TÁN ( Cảnh nhạc toàn thư) Thành phần: Nhân sâm ( Đảng sâm) …….12g Chích Hoàng kỳ………………. 12g Đương qui……………………… 12g Xuyên Tục đoạn……………… 12g Hoàng cầm ……………………..12g Bạch thược ( sao rượu)…… 12g Bạch truật ( sao) ……………..12g Thục địa………………………… 20g Xuyên khung …………………….4g Chích Cam thảo ……………….2g Sa nhân [...]

BẠCH THƯỢC Radix Paeoniae lactiflorae Tên khác: Thược dược Nguồn gốc: Vị thuốc là rễ đã cạo bỏ lớp bần và chế biến khô của cây Thược dược (Paeonia lactiflora Pall.), họ Hoàng liên (Ranunculaceae). Dược liệu nhập từ Trung Quốc. Thành phần hoá học chính: Tinh bột, tanin, calci oxalat, tinh dầu, chất béo, [...]

LÃO QUAN THẢO Tên khác: cỏ quan, Mỏ hạc Nguồn gốc: Phần trên mặt đất phơi hay sấy khô của một số loài thuộc chi Geranium như Geranium nepalense Sweet, G. nepalense vor. thunbergii (Sieb et Zucc) Kudo, G. sibiricum var. glabrius (Hara) Ohwi, họ Mỏ hạc (Geraniaceae). Cây mọc hoang và được trồng ở [...]

LAI PHỤC TỬ Tên khác: La Bặc Tử, Lô Bặc Tử, Tử Hoa Tòng (Bản Thảo Cương Mục), Thổ Tô Tử (Nhĩ Nhã), Ôn Tòng, Địa Khô Lâu, Địa Khô La, La Ba Tử, La Điền Tử, Khương Tinh Tử, Đặng Tùng Tử, Đường Thanh Tử, Lai Bặc Tử (Hòa Hán Dược Khảo), Sở Tùng [...]

Phụ Quế Lý Trung Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Can khương Chích thảo Bạch truật Đảng sâm Nhục quế Cách dùng: Tất cả tán bột mịn dùng mật luyện thành hoàn mỗi lần uống 8-16g, ngày uống 3 lần. Có thể sắc nước uống. Tác dụng: Ôn khương dư hàn, bổ ích tỳ vị. Giải [...]

Tuấn Bổ Tinh Huyết Cao Nguyên bản bài thuốc: Nhân sâm ………….4g Lôc giao …………….4g Nhục quế ………….80g Thục địa……………12g Câu kỷ tử …………..4g Cách dùng: Thục địa , Câu kỷ, Nhân sâm mỗi vị đều nấu riêng thành cao rồi đổ lẫn vào trong nồi đất đun sôi gia thêm 1 cân mật ong rồi khuấy đều, cuối [...]

     

NHẤT QUÁN TIỄN ( Liễu châu y thoại) Thành phần: Bắc sa sâm …………….12g Đương qui ……………..12g Câu kỷ tử ……………….24g Mạch đông …………….12g Sinh địa …………..14 – 60g Xuyên luyện tử ………..6g Cách dùng: sắc nước uống, liều lượng tùy tình hình bệnh gia giảm. Tác dụng: Dưỡng âm sơ can. Giải thích bài thuốc: Bài [...]

NGŨ TÍCH TÁN ( Hòa tể cục phương ) Thành phần: Bạch chỉ 120g Xuyên khung 120g Chích thảo 120g Phục linh 120g Đương qui 120g Nhục quế 120g Bạch thược 120g Chế Bán hạ 120g Trần bì 240g Chỉ xác ( sao) 240g Ma hoàng 240g Thương truật 960g Can khương 160g Cát cánh [...]

Đương Qui Bổ Huyết Thang ( Nội ngoại thương biện hoặc luận) Thành phần: Hoàng kỳ ……………20 – 40g Đương qui ………….12 – 16g Cách dùng: sắc nước uống. Tác dụng: Bổ khí sinh huyết. Giải thích bài thuốc: Bài này chủ yếu trị chứng huyết hư do lao lực, nội thương vinh huyết bị hư tổn, [...]

KHOAN CÂN ĐẰNG Dây đau xương (khoan cân đằng) là vị thuốc Nam quen thuộc. Với công dụng tiêu viêm, thư cân hoạt lạc, khu phong, trừ thấp, dược liệu này thường được dân gian sử dụng để chữa chứng đau mỏi gân xương, tê bì chân tay do bệnh phong thấp.  Tên khoa học: Tinospora [...]

OA NGƯU ( ỐC SÊN) A. Mô tả con vật  Ở nước ta con ốc sống trên cạn thường gọi là ốc sên. Có hai loại chính: Loại Cyelophorus (vỏ nâu tròn, to, có nắp) thường thấy ở trên núi đá và loại Achatina fulica là loài ốc sên ta nói ở đây có vỏ [...]

BỒ TRUNG ÍCH KHÍ THANG ( Tỳ vị luận) Thành phần: Hoàng kỳ ……………………….20g Chích thảo………………………. 4g Thăng ma ……………………4 – 6g Đảng sâm ………………..12 – 16g Đương qui ……………………..12g Sài hồ ……………………….6 – 10g Bạch truật ………………………12g Trần bì………………………. 4 – 6g Cách dùng: sắc nước uống. Tác dụng: Điều bổ tỳ vị, thăng dương ích [...]

NGŨ BÌ ẨM ( Trung tàng kinh) Thành phần: Tang bạch bì, Trần quất bì, Sinh khương bì, Đại phúc bì, Bạch linh bì: lượng bằng nhau. Cách dùng: Chế thành bột mịn, mỗi lần uống 8 – 12g với nước sôi để nguội. Có thể sắc thuốc thang uống, liều lượng tùy chứng gia [...]

LINH CHI Tên khác: Linh chi thảo, nấm Trường thọ (Longevity mushroom) Tên khoa học: Ganoderma lucidum (Leyss ex. Fr.) Karst., họ Nấm gỗ (Ganodermataceae). Nấm mọc hoang dại, được trồng ở nước ta, Triều tiên, Trung Quốc và nhiều nước khác. Thành phần hóa học chính: acid amin, protein, saponin, sterol. Công dụng: An [...]

LINH CAM NGŨ VỊ KHƯƠNG TÂN THANG ( Kim quĩ yếu lược ) Thành phần: Phục linh ……………….12 – 16g Can khương …………….8 – 12g Ngũ vị tử………………….. 4 – 8g Tế tân ………………………4 – 8g Cam thảo ………………….4 – 8g Cách dùng: sắc nước uống. Tác dụng: Ôn phế hóa đàm. Giải thích bài [...]

Bạch Thông Gia Trư Đởm Trấp Thang Vị thuốc: Can khương …… 10g phụ tử (để sống, bỏ vỏ, chẻ ra làm 8 miếng) 1 củ Thông bạch ….. 4 củ Sắc với 1,2 lít (3 tô) nước còn 400ml, bỏ bã, lấy nước. Cho thêm 500ml Đồng tiện và 10ml nước Mật heo. Chia 2 lần [...]

MÃ TIỀN Semen Strychni Nguồn gốc: Hạt phơi hay sấy khô của cây Mã tiền (Strychnos nuxvomica L.) hoặc một số loài khác thuộc chi Strychnos, họ Mã tiền (Loganiaceae). Cây mọc hoang ở các vùng núi khắp nước ta. Thành phần hoá học chính: Nhiều alcaloid, chủ yếu là strychnin và brucin. Công dụng: [...]

CÔCA Tên khoa học: Erythroxylon coca Lamk., họ Côca (Erythroxylaceae). Cây có nguồn gốc từ các vùng nhiệt đới, Á nhiệt đới. Cây được đưa vào trồng ở nước ta từ đầu thế kỷ XX. Bộ phận dùng: Lá Thành phần hoá học chính: Alcaloid (2%), nhiều nhất là cocain Công dụng:  – Sản xuất [...]

XẠ CAN Rhizoma Belamcandae Nguồn gốc: Dược liệu là thân rễ thái phiến phơi hoặc sấy khô của cây Rẻ quạt (Belamcanda chinensis (L.) DC), họ Ladơn. (iridaceae). Cây được trồng nhiều nơi trong nước ta để làm cảnh và làm thuốc. Thành phần hóa học chính: Một số dẫn chất isoflavonoid – (belamcandin, tectoridin…) [...]

BẠC HÀ Tên khoa học: Mentha arvensis L. (Bạc hà Á), hoặc Mentha piperita L. (Bạc hà Âu), họ Bạc hà (Lamiaceae). Cây được trồng ở nhiều địa phương nước ta Bộ phận dùng: Thân, cành mang lá (Herba Menthae) Thành phần hóa học chính: Tinh dầu, trong đó thành phần chủ yếu là menthol. [...]

ĐẠI KÍCH Đại kích là phần rễ của một loại cây có cùng tên thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae). Trong Đông y, Đại kích có vị đắng, tính mát, có độc được quy vào kinh Can, Tỳ và Thận với tác dụng hỏa ẩm, trục thủy. Loại dược liệu này được dân gian sử dụng [...]

Nguồn gốc: Rễ củ đã chế biến khô của cây Bách bộ (Stemona tuberosa Lour.), họ Bách bộ (Stemonaceae). Cây mọc hoang ở các vùng núi nước ta và nhiều nước khác. Ở Trung Quốc vị thuốc Bách bộ còn được khai thác từ các loài S. japonica Miq., S. sessilifolia (Miq.) Franch. et Savat. [...]

HOÀN ĐỚI THANG ( Truyền thanh chủ nữ khoa ) Thành phần: Bạch truật ( thổ sao)………….. 40g Sơn dược ( sao ) ……………….40g Bạch thược …………………12 – 20g Đảng sâm……………………. 8 – 12g Thương truật ………………..8 – 12g Xa tiền tử ………………………….12g Cam thảo ……………………………4g Sài hồ…………………………… 6 – 8g Trần bì …………………………..4 – [...]

KỲ PHỤ THANG Nguyên bản bài thuốc: Tức là bài Sâm phụ thang bỏ Nhân sam gia Hoàng kỳ , tác dụng bổ khí trợ dương, cổ biếu, Chủ trị chứng Dương hư tự hãn. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả

ACTISO Tên khoa học: Cynara scolymus L., họ Cúc (Asteraceae). Cây được trồng ở một số vùng núi nước ta (Đà lạt, Sapa). Bộ phận dùng: Lá (Folium Cynarae scolymi) Hoa (Flos Cynarae scolymi) Thành phần hoá học chính: Cynarin, flavonoid, chất nhầy, pectin… Công dụng: Thông tiểu, thông mật, dùng cho người yếu gan, [...]

BỎNG NỔ Cây bỏng nổ còn được gọi là Cơm nguội, Bỏng nẻ, thuộc họ Thầu dầu (danh pháp khoa học: Euphorbiaceae). Thảo dược này thường được sử dụng để trị bệnh ngoài da, nóng sốt, chân tay run,… Tên gọi khác: Cơm nguội, Quả nổ trắng, Bỏng nẻ. Tên khoa học: Flueggea virosa Họ: Thầu dầu (danh pháp [...]

THÔNG THẢO Medulla Tetrapanacis Nguồn gốc: Vị thuốc là lõi thân đã phơi hay sấy khô của cây Thông thảo (Tetrapanax papyrifera (Hook) K. Koch), họ Ngũ gia (Araliaceae). Cây mọc hoang ở các vùng rừng, núi nước ta. Thành phần hóa học chính: Cellulose Công dụng: chữa tiểu tiện bí tắc, phù nề, không [...]

HOÀNG LONG THANG ( Thương hàn lục thư ) Thành phần: Đại hoàng …………………8 – 12g Chỉ thực …………………..8 – 16g Đương qui ……………….8 – 16g Mang tiêu ………………12 – 16g Đảng sâm ……………….8 – 12g Cát cánh ………………….4 – 8g Hậu phác …………………4 – 8g Cam thảo …………………2 – 6g Đại táo …………………….2 quả [...]

MỘC TẶC Herba Equiseti debilis Nguồn gốc: Phần trên mặt đất đã phơi hay sấy khô của cây Mộc tặc (Equisetum debile Roxb.), họ Mộc tặc (Equisetaceae). Thành phần hóa học chính: Alcaloid Công dụng: Lợi tiểu, làm ra mồ hôi. Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 4 – 12g kết hợp với thuốc khác, [...]

Trị vô kinh hoặc đầy bụng và thượng vị do ứ huyết: Dùng Thuỷ điệt với Đào nhân, Tam lăng và Đương qui.    

QUẾ CHI NHÂN SÂM THANG Thành phần: Quế chi……………….. 4,0g Nhân sâm……………..3,0g Truật ……………………3,0g Cam thảo …………….3,0g Can khương ………..2,0g (không được dùng Sinh khương). Cách dùng và lượng dùng: Thang. Sách Thương hàn luận hướng dẫn cách điều chế bài thuốc này như sau: trước hết cho 4 vị Cam thảo, Bạch truật, Nhân sâm và Can [...]

Thông Mạch Tứ Nghịch Thang Vị thuốc: Bạch thược ……. 16g Chích thảo …….. 16g Đương quy ……..10g Ngô thù du ……. 60g phụ tử ………….. 30g Quế tâm …………16g Tế tân …………… 16g Thông thảo ……. 16g Mỗi lần dùng 12g, thêm Gừng 7 lát, Táo 1 quả, sắc uống nóng. Lưu ý khi dùng thuốc: [...]

Cách Hạ Trục Ứ Thang Thành phần Ngũ linh chi……………………..12 gam. Đương quy………………………12 gam. Xuyên khung……………………..8 gam. Đào nhân………………………..12 gam. Đan bì………………………………8 gam. Xích thược………………………..8 gam. Ô dược…………………………….8 gam. Huyền hồ sách………………….4 gam. Cam thảo………………………..12 gam. Hương phụ……………………….6 gam. Hồng hoa………………………..12 gam. Chỉ xác…………………………… 6 gam. Cách dùng Lượng trên là nguyên phương trong sách. [...]

NGÔ THÙ DU Fructus Evodiae Nguồn gốc: Là quả đã chế biến khô của cây Ngô thù (Evodia rutaecarpa (Juss.) Benth.), họ Cam (Rutaceae). Cây mọc hoang ở một số tỉnh phía Bắc nước ta. Dược liệu còn phải nhập từ Trung Quốc Thành phần hoá học chính: Tinh dầu. Công dụng: Chữa đau bụng [...]

SÀI BÌNH THANG Vị thuốc: Bán hạ ……………. 3g Cam thảo ……… 1,5g Hậu phác ………….3g Hoàng cầm ……….4g Nhân sâm ……….. 4g Sài hồ ………………6g Thương truật …… 4g Trần bì ……….. …..6g Thêm Gừng và Táo. Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài [...]

CÀ GAI LEO Tên khác: Cà vanh, Cà cườm, Cà quánh, Cà quýnh. Tên khoa học: Solanum hainanense Hance. hoặc Solanum procumbens Lour., họ Cà (Solanaceae). Cây mọc hoang nhiều nơi trong nước ta. Bộ phận dùng: Rễ (Thích gia căn), dây (Thích gia đằng). Thành phần hóa học: Rễ và dây có alcaloid, rễ [...]

HY THIÊM THẢO Tên Việt Nam: Cỏ đĩ, Chó đẻ hoa vàng, Nhã khỉ cáy(Thổ), Co boóng bo (Thái), Cức lợn, Hy kiểm thảo, Lưỡi đồng, Nụ áo rìa, Hy thiêm, Hy tiên. Tên Hán Việt khác: Hỏa hiêm thảo, Trư cao mẫu, Cẩu cao (Đường Bản Thảo), Hy tiên (Bản Thảo Cương Mục), Hỏa liễm, [...]

NHỊ CHÍ HOÀN Vị thuốc: Đỗ trọng …………….. 80g Lộc giác sương …… 20g Lộc nhung ………….. 20g Phá cố chỉ ……… …..80g phụ tử (chế) …………20g Quế tâm …………….. 20g Thanh diêm ………….12g Tán bột, làm viên. Ngày uống 8 – 12g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc [...]

85.000.000

Giá Bán Lẻ: 85.000.000VND/ hộp 100 gam Đông Trùng Hạ Thảo Cao Cấp Tây Tạng: Sức sống tự nhiên từ vùng đất cao nguyên, mang lại sức khỏe và sự bền vững cho cuộc sống của bạn."

THÔNG QUAN TÁN ( Đan khê tâm pháp phụ dư ) Thành phần: Tạo giác Tế tân Lượng bằng nhau. Cách dùng: Các vị thuốc tán thật mịn hòa đều, lúc dùng thổi vào mũi gây nên hắt hơi ( nhảy mũi). Tác dụng: Thông quan, khai khiếu. Giải thích bài thuốc: Tạo giác để [...]

BÌNH VÔI Tuber Stephaniae glabrae Nguồn gốc: Phần gốc thân phình thành củ của cây Bình vôi (Stephania glabra (Roxb.) Miers) hoặc một số loài Bình vôi khác có chứa L-tetrahydropalmatin, họ Tiết dê (Menispermaceae).   Cây mọc hoang tại nhiều vùng rừng núi nước ta và một số nước khác, thường gặp trên các núi [...]

XÍCH THẠCH CHỈ Xích thạch chi là loại đất thiên nhiên màu hồng ngậm nước. Vị ngọt chua chát, tính ôn; vào kinh vị và đại trường, xích thạch chi có công năng ích khí phù dương, sáp tràng, chỉ tả, chỉ lỵ, cố sáp, chỉ huyết. Chữa tiêu chảy, lỵ lâu ngày không khỏi; [...]

Ba đậu là một loại dược liệu được sử dụng trong khá nhiều bài thuốc nhưng lại chứa hàm lượng độc tố rất cao. Chính vì thế khi sử dụng vị thuốc này bạn cần hết sức thận trọng để tránh bị ngộ độc với những triệu chứng nghiêm trọng kèm theo.  

THƯƠNG TRUẬT Rhizoma Atractylodis Thương truật là vị thuốc Đông y thường dùng chủ trị các chứng đầy bụng, thủy thũng, hạ huyết áp, tiêu chảy,… Ngoài ra, thuốc còn dùng cải thiện một số bệnh lý khác theo chỉ định của thầy thuốc. Tên khác: Mao truật, Xích truật Nguồn gốc: Là thân rễ [...]

CÁT CÁNH  Radix Platycodi Nguồn gốc: Dược liệu là rễ đã cạo vỏ ngoài phơi hoặc sấy khô của cây Cát cánh (Platycodon grandiflorum (Jacq.) A. DC), họ Hoa chuông (Campanulaceae). Cây ưa khí hậu vùng ôn đới, một số vùng cao nước ta có thể trồng được- Dược liệu phải nhập hoàn toàn từ [...]

RAU MÁ Tên khoa học: Centella asiatica (L.) Urb., họ Cần (Apiaceae). Cây mọc hoang khắp nơi trong nước ta. Bộ phận dùng: Cả cây (Herba Centellae), dùng tươi hoặc phơi sấy khô Thành phần hóa học chính: Saponin, tinh dầu, alcaloid, flavonoid, chất đắng… Công dụng: Giải nhiệt, giải độc, thông tiểu. Chữa sốt, [...]

HOÀNG ĐẰNG Radix et Caulis Fibraurea Tên khác: Hoàng liên đằng, Dây vàng giang, Nam hoàng liên Nguồn gốc: Vị thuốc là thân già và rễ phơi khô của cây Hoàng đằng (Fibraurea recisa Pierre hay F. tinctoria Lour.), họ Tiết dê (Menispermaceae). Cây mọc hoang ở các vùng rừng, núi nước ta. Thành phần [...]

NGƯ TINH THẢO Tên khác: Lá giấp, Diếp cá. Tên khoa học: Houttuynia cordata Thunb., họ Lá giấp (Saururaceae). Cây được trồng ở vườn để làm thuốc và làm rau. Bộ phận dùng: Toàn cây hoặc phần trên mặt đất (Herba Houttuyniae). Thành phần hoá học chính: Tinh dầu, alcaloid, flavonoid. Công dụng, liều dùng: [...]

Hồng đơn còn được biết đến với tên gọi khác là hoàng đơn, duyên đơn, duyên hoàng, đơn phấn, tùng đơn, châu đơn, châu phấn. Đây là vị thuốc  nằm trong nhóm thuốc dùng ngoài, khu trùng của Dược vật Đông y và  đó chính là một khoáng vật.  

Phù dung là loài cây mọc hoang và được trồng khắp nơi để làm cảnh. Cây còn có tên gọi khác như: mộc phù dung, mộc liên… Lá phù dung 5 cánh, phía cuống lá hình tim, mép lá có răng cưa, mặt dưới có nhiều lông.

BỔ PHẾ A GIAO THANG Công dụng: Dưỡng âm bổ phế chỉ khái chỉ huyết. Vị thuốc: A giao…………………………60g Ngưu bàng tử………………10g Hạnh nhân…………….6 – 7 hạt Mã đầu linh………………….20g Chích thảo…………………..10g Gạo nếp sao………………..40g Cách dùng: Tất cả tán bột mịn, mỗi lần uống 8g, sắc nước uống. Có thể dùng làm thuốc thang. [...]

NGẢI CỨU Ngải cứu có tác dụng cầm máu, an thai, giảm đau, khứ hàn,… Chính vì vậy, loại thảo dược tự nhiên này thường được dân gian sử dụng với mục đích cải thiện triệu chứng đau nhức xương khớp, điều hòa kinh nguyệt, phòng ngừa ung thư,… + Tên khác: Cỏ linh ti (Thái), [...]

TỤC ĐOẠN Radix Dipsaci Tên khác: Sâm nam Nguồn gốc: Vị thuốc là rễ phơi sấy khô của cây Tục đoạn (Dipsacus Japonicus Miq.) và một số loài thuộc chi Dipsacus, họ Tục đoạn (Dipsacaceae). Cây mọc ở vùng núi cao miền Bắc nước ta và được trồng ở một số địa phương. Thành phần [...]

NGŨ LINH CHI Faeces Trogopterum Tên khác: Thảo linh chi, Ngũ linh tử. Nguồn gốc: Dược liệu là phân của loài Sóc bay Trogopterus xanthipes Milne-Edwrds, thuộc họ Sóc bay (Petaurisidae). Loài Sóc này chưa thấy ở nước ta. Thành phần hoá học chính: Chất nhựa, ure, acid uric. Công dụng: Chữa kinh nguyệt không [...]

THÔNG TIỆN DƯỢC ĐIỀU Thành phần:  Tế tân …………………..16g Tạo giác…………………16g Mật ong………………..160g Cách chế: Tế tân – tạo giác tán bột mịn, cô mật ong cho thuốc vào làm thành viên (thuốc đạn), mỗi lần nhét hậu môn 1 – 2 viên. Tác dụng: hành khí, nhuận tràng, thông tiện.  

NGŨ NHÂN HOÀN Thành phần 1.  Đào nhân                12 gam. 2.  Trung tử nhân         12 gam. 3.  Hạnh nhân               12 gam. 4.  Uất lý nhân           8-12 gam. 5.  Bá tử nhân          [...]

CÂY DÂU TẰM Chứa những dưỡng chất tuyệt vời, cây dâu tằm và quả dâu tằm có tác dụng bồi bổ sức khỏe và điều trị chứng mất ngủ. Đồng thời, vị thuốc tự nhiên này còn giúp tăng cường hệ tiêu và ngăn ngừa bệnh ung thư, tim mạch, đặc biệt giúp trẻ lâu. [...]

Cây Xoan mọc hoang hoặc được trồng khắp nơi trong nước ta. Khi làm thuốc nên chọn những cây đến tuổi khai thác gỗ ( 6 - 7 năm tuổi). Vỏ phơi hay sấy khô, khi dùng sao lên hơi vàng hết mùi hăng là được. Vỏ thân và vỏ rễ đều dùng được nhưng rễ mạnh hơn.  

NÁO DƯƠNG HOA Tên khác: Ngọc chi (Biệt Lục), Dương bất thực thảo (Bản Thảo Thập Di), Hoàng trịch trục, Kinh dương hoa, Lão hổ hoa, Ba sơn hổ (Bản Thảo Cương Mục), Đỗ quyên, Hồng thụ ấn (Việt Nam) Náo Dương Hoa là hoa của Cây Hoàng Đỗ Quyên (Rhododendron sinense Sweet) phơi khô hay sấy khô. [...]

HỔ TRƯỢNG  Hổ trượng, theo y học cổ truyền có vị đắng, tính hàn. Thường dùng hổ trượng chữa bế kinh, đau do phong thấp, do chấn thương, té ngã, trị thấp nhiệt hoàng đản, bỏng lửa nước sôi, ho do phế nhiệt… Hổ trượng trị các chứng đau phong thấp, do chấn thương té [...]

DỪA CẠN Tên khoa học: Catharanthus roseus (L.) G. Don = Vinca rosea L., họ Trúc đào (Apocynaceae). Cây mọc hoang và được trồng làm cảnh khắp nơi trong nước ta. Bộ phận dùng: Thân, lá, rễ. Thành phần hóa học chính: Alcaloid (1%), gồm trên 70 chất khác nhau, chủ yếu là vinblastin, vincaleucoblastin, [...]

TÊ GIÁC ĐỊA HOÀNG THANG ( Thiên kim phương ) Thành phần: Tê giác …………………….2 – 4g Bạch thược …………..16 – 20g Sinh địa ………………..20 – 40g Đơn bì ………………….12 – 20g Cách dùng: Tê giác có thể thay Quảng tê giác tán bột mịn, uống với thuốc sắc hoặc cắt thành phiến mỏng sắc trước, [...]

NIỆT GIÓ Tên khác: Dó chuột, Địa miền căn, Tiêu sơn dược. Tên khoa học: Wikstroemia indica C.A. Mey., họ Trầm (Thymeleaceae). Cây mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta. Bộ phận dùng: Rễ cây, vỏ thân. Thành phần hoá học chính: Wikstroemin, Aretigemin Công dụng: Kháng khuẩn, tiêu u bướu, chữa viêm phôi, [...]

BỒ CÔNG ANH Bồ công anh thường hay dùng trong các bài thuốc chữa lở loét, mụn nhọt, tắc tia sữa… Nhưng không phải ai cũng có thể sử dụng nguyên liệu này, bạn nên tìm hiểu thật kĩ để hạn chế nguy cơ gặp phải tác dụng phụ.  Tên khác: phù công anh, cấu nậu [...]

ĐƯƠNG QUY Radix Angelicae sinensis Tên khoa học: Angelica sinensis (Oliv.) Diels, họ Cần (Apiaceae) Bộ phận dùng: Rễ đã phơi hay sấy khô Thành phần hóa học chính: Tinh dầu, coumarin. Công dụng: Chữa các chứng đau đầu, đau lưng do thiếu máu, điều hoà kinh nguyệt. Cách dùng, liều lượng: Ngày 10 – [...]

MẠCH MÔN  Radix Ophiopogi Nguồn gốc: Rễ củ phơi hay sấy khô của cây Mạch môn (Ophiopogon japonicus (Thunb.) Ker. Gawl.), họ Mạch môn (Haemodoraceae). Cây được trồng nhiều nơi trong nước ta làm cảnh và làm thuốc. Trung Quốc và nhiều nước nhiệt đới khác cũng có. Thành phần hoá học chính: Chất nhầy, [...]

THỐNG TẢ YẾU PHƯƠNG ( Cảnh nhạc toàn thư ) Thành phần: Bạch truật ( thổ sao) 120g Phòng phong sao 80g Bạch thược sao 80g Trần bì sao 60g Cách dùng: theo liều lượng trên bài thuốc chế thành thuốc tán hoặc thuốc hoàn. Mỗi lần dùng 6 – 12g, ngày uống 2 – [...]

MẠCH MÔN ĐÔNG THANG ( Kim quĩ yếu lược ) Thành phần: Mạch môn ……………….12 – 24g Đảng sâm………………. 12 – 16g Chế Bán hạ……………… 8 – 10g Đại táo ……………………….4 quả Cam thảo………………………. 4g Gạo tẻ ……………………20 – 40g Cách dùng: sắc nước uống. Tác dụng: ích vị sinh tân, giáng nghịch hạ khí. [...]

CÁNH KIẾN TRẮNG Cánh kiến trắng là vị thuốc thường được sử dụng chủ trị các chứng bụng chướng do ác khí, di tinh, lưng đau, tai ù, sát trùng, trị ho và hỗ trợ giúp vết thương nhanh lành. Tên gọi khác: An tức hương, Bồ đề, Mệnh môn lục sự, Thoán hương, Tịch [...]

Ý DĨ NHÂN Ý dĩ nhân là quả của cây Ý dĩ, cây còn có tên gọi khác là bo bo, hạt cườm…Hạt ý dĩ có vị ngọt, nhạt, tính mát; có tác dụng bổ tỳ, kiện vị, lợi niệu, thanh nhiệt bài nung, bổ phế. Rễ có vị đắng, ngọt, tính hàn; có tác [...]

NGŨ VỊ TIÊU ĐỘC ẨM ( Y tông kim giám ) Thành phần: Kim ngân hoa ……………..12 – 20g Bồ công anh ………………12 – 20g Tử hoa địa linh …………..12 – 20g Giả Cúc hoa…………………8 – 16g Tử bối thiên quý …………….6 – 8g Cách dùng: Thuốc sắc nước uống, bã thuốc giã nát đắp vào [...]

THÔNG MỘC Tên khác Tên thường gọi: Thông mộc Cuồng ít gai. Tên khoa học: Aralia chinensis L. Họ khoa học: thuộc họ Nhân sâm – Araliaceae. Cây Thông mộc Mô tả: Cây nhỡ, cao 4-5m, không phân cành. Thân có ít gai. Lá lớn, kép lông chim 2-3 lần; lá chét mọc đối, phiến hình trứng, [...]

NGUYÊN HOA là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT... đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.      

TRÚC ĐÀO Tên khoa học: Nerium oleander L., họ Trúc đào (Apocynaceae). Cây trồng làm cảnh nhiều nơi trong nước ta. Bộ phận dùng: Lá Thành phần hoá học chính: glycosid tim, chủ yếi là neriolin. Công dụng: Chiết xuất neriolin làm thuốc trợ tim theo y học hiện đại. Cách dùng, liều lượng: – [...]

CÂY MÙI Từ lâu, cây rau mùi là tên gọi không còn xa lạ đối với chúng ta trong cuộc sống hằng ngày. Không chỉ có tác dụng làm gia vị cho món ăn, rau mùi còn được phát hiện với rất nhiều công dụng, đặc biệt là khả năng chữa của cây mùi. Tìm [...]

NGŨ BỘI TỬ  Galla chinensis Nguồn gốc: Vị thuốc là tổ đã phơi hay sấy khô của sâu Schlechtendalia chinensis Bell., ký sinh trên cây Muối (Rhus sinensis Mill.), họ Đào lộn hột (Anacardiaceae). Một số tỉnh ở miền Bắc nước ta có sản xuất dược liệu này. Thành phần hoá học chính: Tanin (50 [...]

TẾ TÂN Herba Asaricum radice Nguồn gốc: Dược liệu là toàn cây đã phái khô của cây Liêu tế tân (Asarum heterotropoides F.Schm. var mandschuricum (Maxim.) Kitag), Hoa tế tân (Asarum sieboldi Miq.), họ Mộc hương nam (Aristolochiaceae). Vị thuốc phải nhập hoàn toàn từ Trung Quốc. Thành phần hóa học chính: Tinh dầu (gần [...]

MẠN KINH TỬ Mạn kinh tử (Vitex trifolia L) thuộc họ Cỏ roi ngựa. Dược liệu này mang trong mình tính hàn, vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ có tác dụng giảm sốt, chữa đau đầu, đau mắt đỏ. Ngoài ra thuốc còn có khả năng điều trị sưng vú, đau mắt đỏ do phong [...]

ÍCH NGUYÊN TÁN Nguyên bản bài thuốc: Hoạt thạch………………..6 phần Cam thảo………………….1 phần Thần sa…………………….1 phần Cách dùng: Theo tỷ lệ trên tán bột mịn trộn đều mỗi lần uống 6-12g với tí mật ong và nước đun sôi (ấm) ngày 3 lần có thể dùng với thuốc thang, lượng gia giảm, sắc uống. Tác [...]

BỒ TÂM ĐƠN ( Thế y đắc hiệu phương) Thành phần: Sinh địa hoàng …………………..160g Toan táo nhân ……………………..40g Thiên môn đông …………………..40g Bá tử nhân ………………………….40g Đơn sâm……………………………. 20g Đảng sâm …………………………..20g Viễn chí…………………………….. 20g Ngũ vị tử ……………………………40g Đương qui thân ………………….40g Mạch môn …………………………40g Huyền sâm………………………. 20g Bạch linh…………………………. 20g Cát cánh [...]

CÁNH KIẾN ĐỎ Cánh kiến đỏ là chất nhựa có màu đỏ được tiết ra bởi loài Rệp son cánh kiến đỏ (Laccifer lacca Kerr). Dược liệu này có vị đắng, mặn, tính lạnh, tác dụng lương huyết (cầm máu), giải độc và thanh nhiệt. Cánh kiến đỏ không chỉ được sử dụng trong bài [...]

10%
(1) Giá gốc là: 150.000₫.Giá hiện tại là: 140.000₫.

Trà Ngũ Hắc Hỗ trợ mọc tóc, giúp tóc nhanh khỏe, Khôi phục tóc yếu, Giúp thanh nhiệt, giải độc, ngăn ngừa lão hóa, tốt cho làn da. Tăng cường sức đề kháng và hệ miễn dịch cho cơ thể. Hỗ trợ giảm cân giữ dáng, tốt cho hệ tiêu hóa. giúp giảm viêm, giảm đau khớp.

Tân Gia Hương Nhu Ẩm ( Ôn bệnh điều biện) Thành phần: Hương nhu …………………..8g Kim ngân hoa ……………..12g Bạch biển đậu tươi……… 12g Hậu phác ……………………..8g Liên kiều ………………………8g Cách dùng: sắc nước chia 2 lần uống trong ngày. Tác dụng: dùng chữa các chứng cảm thụ thử tà, phát sốt, hơi gai rét, đau đầu [...]

Tóc lấy ở đầu người (Homo sapiens Lin) thuộc họ Homominidae dùng tóc đàn ông đàn bà đều được cả, tóc thanh niên lại càng tốt. Tóc rụng lâu năm lại càng tốt hơn.  

LÊ LÔ Tên khoa học Veratrum Nigrum Tên khác Thông Nhiễm, Thông Quỳ, Sơn thông, Phong Lô, Huệ Quỳ, Công Nhiễm, Lê lư, Thông thảm, Thông bạch lê lô, Lộc thông, Hàm thông, Hạn thông, Sơn tông lư, Sơn bạch thái, Lô liên, Dược dăng tử thảo, Sơn bao mễ, Nhân đầu phát, Độc dược [...]

SƠN THÙ Tên khác: Sơn thù du Nguồn gốc: Vị thuốc là quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Sơn thù du (Cornus officinalis Sieb. et Zucc.), họ Sơn thù du (Cornaceae). Vị thuốc phải nhập hoàn toàn từ Trung Quốc Thành phần hoá học chính: Saponin, tanin, acid hữu cơ. Công dụng: [...]

XUYÊN TIÊU Fructus Zanthoxyli Các nghiên cứu chuyên sâu về thành phần của cây xuyên tiêu đã chứng minh nó có khả năng chữa bệnh ung thư. Bên cạnh đó, đây còn là một loại cây rất hữu ích chữa các bệnh về đau nhức xương khớp và rối loạn tiêu hóa. Tên khác: Hoàng lực, [...]

CHÚT CHÍT Tên khác: Thổ đại hoàng, Lưõi bở, Dương đề Tên khoa học: Rumex wallichii Meissn., họ Rau răm (Polygonaceae). Cây mọc hoang khắp nơi trong nước ta. Bộ phận dùng: Rễ củ (Radix Rumicis) Thành phần hóa học: anthranoid, tanin, nhựa. Công dụng: Thuốc nhuận tràng, tẩy, chữa hoàng đản, mụn nhọt, hắc [...]

BÌNH VÔI Cũng tương tự như lạc tiên, tam thất, xạ đen thì cây bình vôi cũng được liệt vào danh sách dược liệu thiên nhiên có công dụng cải thiện chứng mất ngủ. Bài viết này sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu rõ hơn về cây bình vôi cũng như dược tính và công [...]

HOÀNG CẦM Radix Scutellariae Nguồn gốc: Dược liệu là rễ khô của cây Hoàng cầm (Scutellaria baicalensis Georg.), họ Bạc hà (Lamiaceae). Nước ta có trồng cây này, dược liệu phải nhập từ Trung Quốc. Thành phần hóa học chính: Các flavonoid (baicalin, scutellarin), tinh dầu. Công dụng: Chữa sốt, viêm dạ dày và ruột [...]

Bàng đại hải tức Lười ươi (đười ươi) còn có tên Đại hải tử, Đại hải, Đại đồng quả, An nam tử, Hồ đại phát, tiếng Pháp gọi là Noix de Malva, graine gonflante (Hạt nở) vì khi ngâm với nước hạt nở to gấp 8 - 10 lần, dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản thảo cương mục thập di là hạt của cây Bàng đại hải có tên thực vật là Sterculia Scaphigera Wall, còn có tên là Sterculia lychnophora Hance thuộc họ Trôm ( Sterculiaceae).

LƯU KÝ NÔ Tên tiếng Việt: Lưu ký nô, Nguyên bảo thảo, Thanh thiên, Cỏ ban, Ban lá dính, Xuyên tâm thảo Tên khoa học: Hypericum sampsonii Hance Họ: Hypericaceae Công dụng: Thông kinh, chữa kinh nguyệt không đều, lỵ, ho, đái ra máu, chảy máu cam, thổ huyết (cả cây sắc uống). Bổ, nhức mỏi, phong [...]

1. Công dụng của táo mèo khô? Táo mèo khô có tác dụng gì? Theo y học cổ truyền ,táo mèo có vị chua ngọt, thuộc nhóm tiêu thực hóa tích, có tác dụng dịch vị, tăng bà viết mật và pepsin dịch vị. Loại thuốc này chủ yếu được sử dụng để điều trị [...]

LỤC NHẤT TÁN ( Thương hàn tiêu bản ) Thành phần: Hoạt thạch ………6 phần Cam thảo ………..1 phần Cách dùng: Thuốc theo tỷ lệ trên tán bột mịn trộn đều mỗi lần uống từ 6 – 12g với tỷ lệ mật ong và nước đun sôi ( ấm) ngày 3 lần có thể dùng với [...]

Thiên hoa phấn chính là vị thuốc được lấy từ phần rễ của cây qua lâu, có tác dụng giải độc, thanh phế nhiệt, nhuận phế hóa đờm. Được sử dụng rất phổ biến trong các bài thuốc chữa nóng sốt, mụn ngọt, sưng viêm, miệng khô rát, ngứa…

Qua lâu có tính lạnh, vị ngọt đắng, quy kinh Đại Trường và Phế nên thường dùng chữa ho do đờm nhiệt, viêm họng mất tiếng, táo bón và đái tháo đường.  

Tỏa dương (củ gió đất) là dược liệu có tác dụng bổ thận, ích tinh và sinh huyết. Với đặc tính dược lý đa dạng, thảo dược này được dùng trong bài thuốc chữa liệt dương, yếu sinh lý, thận tỳ hư, người yếu mỏi, ăn kém, cơ thể suy nhược,…  

ĐINH LĂNG Tên khác: Cây gỏi cá Tên khoa học: Tieghemopanax fruticosus Vig. = Panax fruticosum L. = Polyscias fruticosa Harms, họ Ngũ gia (Araliaceae). Cây được trồng làm cảnh, làm thuốc khắp nơi trong nước ta. Bộ phận dùng: Rễ, thân, cành, lá. Thành phần hóa học chính: Saponin triterpenic Công dụng: Chữa cơ [...]

HUYẾT ĐẰNG Nguồn gốc: Thân phơi sấy khô của cây Huyết đằng (Sargentodoxa cuneata (Oliv.) Rehd et Wils.), họ Đại huyết đằng (Sargentodoxaceae) hoặc một số loài thuộc họ Đậu, (Fabaceae) như Mucuna birwoodiana Tutcher, Milletia nitida Benth, Milletia dielsiana Harms. Những loại cây này mọc nhiều ở một số tỉnh miền núi. Thành phần [...]

Nấm Lim Xanh chữa Viêm Gan B, C, Xơ Gan Gan được xem là cơ quan xử lý các chất độc hại, có chức năng bảo vệ cơ thể và là trung tâm đào thải giúp cơ thể hoạt động tốt, nhưng là cơ quan dễ bị tổn thương bởi chính nhiệm vụ xử lý [...]

NHẪN ĐÔNG ĐẰNG Nhẫn đông đằng (Lonicera japonica Thhumb) là tên gọi dược liệu của phần thân và lá khô của cây kim ngân hoa. Vị thuốc có vị ngọt, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, chủ trị sốt, nhọt, lỵ ra máu, nhiệt độc, ghẻ lở. Phối hợp nhẫn đông đằng [...]

Tứ Linh Tán Nguyên bản bài thuốc: Trư linh…………………. 12g Trạch tả …………………12g Bạch linh ……………….12g Bạch truật ……………..12g Tác dụng: Kiện tỳ trừ thấp Cách dùng: Các vụ tán bột mịn, mỗi lần uống từ 6-12g, ngày chia 2 lần với nước sôi để ấm. Có thể sắc thuốc thang uống có giảm tùy [...]

CÂY DẠ CẨM Vị thuốc dạ cẩm có tính bình và vị hơi đắng, thường được dân gian sử dụng với mục đích làm giảm đau và cải thiện vết loét. Bên cạnh đó, dược liệu còn được dùng để chữa đau dạ dày và giải độc. Tên khác: Cây loét mồm, Đất lượt Tên [...]

Xích Thạch Chi Vũ Dư Lương Thang Nguyên bản bài thuốc: Vũ dư lương ……………… 640g Xích thạch chi ……………..640g Tán nhỏ, sắc uống ấm. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả  

THĂNG MA CÁT CĂN THANG ( Tiểu nhi phương luận) Thành phần: Thăng ma ……………….6 – 10g Thược dược…………… 8 – 12g Cát căn …………………..8 – 16g Chích thảo ………………..2 – 4g Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang. Theo cổ phương các vị thuốc lượng đều bằng nhau, tán bột, hoặc sắc uống. Tác dụng: [...]

CAM THẢO Radix Glycyrrhizae Tên khác: Cam thảo bắc Nguồn gốc: Rễ, thân rễ cây Cam thảo bắc (Glycyrrhiza uralensis Fish.) Dược liệu phải nhập từ Trung Quốc. Một số nước châu Âu thường khai thác Cam thảo từ loài Glycyrrhiza glabra L., họ Đậu (Fabaceae), loại này cũng được nhập vào nước ta. Thành [...]

THIÊN HOA PHẤN Tên khác: Qua lâu căn. Nguồn gốc: Rễ phơi hay sấy khô của cây Qua lâu Trichosanthes sp.), họ Bí (Cucurbitaceae). Cây mọc hoang ở vùng núi nước ta, vị thuốc nhập từ Trung quốc. Thành phần hóa học chính: Saponosid, tinh bột. Công dụng: Chữa sốt nóng, vàng da, miệng khô. [...]

Bằng sa tức Hàn the còn gọi là Nguyệt thạch. Bằng sa dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Đơn phòng giám nguyên với nguyên tên là Đại Bằng sa là tinh thể màu trắng do khoáng chất Bằng sa (Borax) tinh chế thành.  

Bổ Âm Liễm Dương Phương Vị thuốc: Thục địa………………….30g Bố chính sâm…………..15g Bạch truật………………..10g Bạch thược,,,,,,,,,,,,,,,,,..5g Can khương……………..2g Cách bào chế Bổ âm tiếp dương phương : Bạch truật tẩm sữa sao; Bạch th­ược tẩm đồng tiện sao đen; Can khương sao đen. Các vị trên cho vào 1,100ml n­ước sắc lọc bỏ bã lấy 150ml. [...]

  CÁT CĂN Radix Puerarie Tên khác: Sắn dây Nguồn gốc: Vị thuốc là rễ củ cạo vỏ phơi khô của cây sắn dây (Pueraria thomsoni Benth.), họ Đậu (Fabaceae). Cây được trồng ở nhiều nơi làm thực phẩm và làm thuốc. Thành phần hóa học chính: Tinh bột 12 – 15% (rễ tươi), flavonoid [...]

SÂM BỐ CHÍNH Tên khác: Nhân sâm Phú yên, Thổ hào sâm Tên khoa học: Hibiscus sagittifolius Kurz, họ Bông (Malvaceae). Cây mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi để làm cảnh, làm thuốc Bộ phận dùng: Rễ (Radix Hibiscus Sagittifolii). Thành phần hóa học: Chất nhầy 35 – 40%, tinh bột. Công dụng: [...]

MÍA DÒ Tên khoa học: Costus speciosus Smith, họ Gừng (Zingiberaceae). Cây mọc hoang khắp nơi trong nước ta, thường ưa nhũng nơi ẩm thấp. Bộ phận dùng: Thân rễ. Thành phần hoá học chính: Saponin steroid (Diosgenin, tigogenin). Công dụng, cách dùng: – Thân, rễ là nguồn dược liệu dùng để chiết xuất diosgenin. [...]

CÁT CĂN   Cát căn (củ sắn dây) là vị thuốc Nam quý, có vị ngọt, tính mát. Vị thuốc này thường được dùng để giải ngộ độc rượu, cảm nắng, nóng sốt kéo dài, đau nhức vùng lưng, huyết áp cao và chứng ngộ độc thức ăn. Tuy nhiên dược liệu có tính mát [...]

CAM THẢO ĐẤT Cam thảo đất hay còn gọi là Cam thảo nam là dược liệu thường được sử dụng để làm giảm đường huyết, cải thiện các triệu chứng tiểu đường và làm tăng hồng cầu. Ngoài ra, vị thuốc cũng có thể hỗ trợ làm giảm các mô mỡ, hỗ trợ làm lành [...]

LÔ CAM THẠCH Tên tiếng Việt: Chế cam thạch, Cam thạch, Phù thủy cam thạch, Lô cam thạch Tên khoa học: Calamina (Smithsonitum) Công dụng: Tác dụng cầm máu, tiêu thũng độc, làm cho lên da non, sáng mắt, tan màng, thường chỉ dùng ngoài, liều lượng tùy theo vết loét. A. Nguồn gốc và tính chất  Lô [...]

TIỂU HOẠT LẠC ĐƠN ( Hòa tể cục phương) Thành phần: Chế Xuyên ô ……………….240g Chế Thảo ô …………………240g Địa long ……………………..240g Chế Nam tinh…………….. 240g Nhũ hương ………………….88g Một dược …………………….88g Cách dùng: Tán bột mịn, dùng rượu để làm hoàn, mỗi hoàn nặng 4g, mỗi lần uống một hoàn. Ngày uống 1 – [...]

BẤT HOÁN KIM CHÍNH KHÍ TÁN Công dụng: Trị các chứng viêm dạ dày cấp và mạn tính, mất trương lực dạ dày, tiêu hóa kém, ǎn uống không ngon miệng ở những người bị đầy ở dạ dày, buồn nôn và có chiều hướng tiêu hóa kém. Bài thuốc : Truật………..…. 12g  Hậu phác………. [...]

  CÀ ĐỘC DƯỢC Tên khác: Mạn đà la hoa Tên khoa học: Datura metel L., họ Cà (Solanaceae). Cây mọc hoang khắp nơi trong nước ta. Bộ phận dùng: Lá, hoa (Folium, Flos Daturae). Thành phần hóa học chính: Alcaloid (scopolamin, hyoscyamin, atropin). Công dụng: Chữa ho hen, chống co thắt trong bệnh loét [...]

Đương Qui Tứ Nghịch Gia Ngô Thù Du, Sinh Khương Nguyên bản bài thuốc Thương Hàn Luận. Trương Trọng Cảnh Trị tay chân lạnh, mạch Vi. Thường dùng trong trường hợp trúng hàn, hành kinh bụng đau. Vị thuốc: Cam thảo ………….. 8g Đại táo …….. …25 quả Đương quy ……….12g Ngô thù du ………. [...]

VỎ QUÝT (TRẦN BÌ) Pericarpium Citri reticulatae perenne Nguồn gốc: Dược liệu là vỏ quả chín phơi khô, để lâu (trên 3 năm) của cây Quýt (Citrus reticulata Blanco), họ Cam (Rutaceae). Cây được trồng ở nhiều địa phương nước ta lấy quả ăn và làm thuốc. Thành phần hóa học chính: Tinh dầu, flavonoid, [...]

KEO GIẬU Keo dậu hay còn được dân gian gọi là cây bình linh hoặc keo giun. Hạt của loại cây này thường được sử dụng để trị chứng nhiễm giun đũa, hỗ trợ điều trị tiểu đường và yếu sinh lý. Tuy nhiên cây có chứa độc tố mimosine, có thể gây rụng tóc, [...]

CỎ NHỌ NỒI Tên khác: Cỏ mực, Hạn liên thảo Tên khoa học: Eclipta prostata L. = Eclipta alba Hassk., họ Cúc (Asteraceae). Cây mọc hoang khắp nơi trong nước ta. Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất Thành phần hóa học chính: Coumarin, alcaloid, tanin. Công dụng: Chữa sốt xuất huyết, ho ra máu, [...]

Ô DƯỢC  Radix Linderae Nguồn gốc: Vị thuốc lạ rễ khô của cây Ô dược (Lindera myrrha Merr.), họ Long não (Lauraceae). Cây mọc hoang trong các vùng rừng núi nước ta. Thành phần hóa học chính: Alcaloid, tinh dầu. Công dụng: Chữa đau bụng, đầy hơi, nôn mửa, đau dạ dày. Cách dùng, liều [...]

MẬT ĐÀ TĂNG Tên tiếng Việt: Đà tăng, Kim đà tăng, Lô đề, Mật đà tăng Tên khoa học: Lithargyrum Công dụng: tác dụng trừ đờm, sát trùng, thu liễm trấn kinh. A. Tính chất  Mật đà tăng là một thứ bột màu vàng cam đỏ, to nhỏ không đều, có những tinh thể óng ánh. Tỷ trọng [...]

Nhân sâm Bạch Hổ Thang Vị thuốc: Cam thảo …………………………. .4g Ngạnh mễ (gói trong lá sen) …… 12g Tây dương sâm …………………..12g Thạch cao …………………………16g Tri mẫu …………………………….16g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải lựa chọn các vị thuốc chất lượng: hàm lượng hoạt chất; độ an toàn cao (không thuốc [...]

Hầu táo hay còn được gọi với nhiều cái tên như Hầu tử táo, Dương trường táo (Dược Vật Sinh Sản Biện) ,Thân táo, Hầu đơn (Dược Thương Ẩn Danh) hay còn có tên dân dã là Sỏi mật Khỉ. Hầu táo có tên khoa học là Calculus macacae.

CẨU TÍCH Rhizoma Cibotii Nguồn gốc: Thân rễ đã cạo sạch lông, phơi hay sấy khô của cây Lông culi (Cibotium barometz J. Sm. = Dicksonia barometz L.), họ Kim mao (Dicksoniaceae). Cây mọc hoang ở nhiều vùng rừng núi nước ta. Thành phần hóa học: Tinh bột Công dụng: Chữa đau khớp, đau lưng, [...]

ĐỘC HOẠT KÝ SINH THANG ( Thiên kim phương) Thành phần: Độc hoạt 8 – 12g Phòng phong 8 – 12g Bạch thược 12 – 16g Đỗ trọng 12 – 16g Phục linh 12 – 16g Tang ký sinh 12 – 24g Tế tân 4 – 8g Xuyên khung 6 – 12g Ngưu tất 12 [...]

Gai bồ kết còn có tên gọi thông dụng khác trong Đông y là Tạo giác thích. Đây là vị thuốc có vị cay và tính ôn thường dùng chữa các chứng ung nhọt mưng mủ, chín mé, thông tắc sữa, đau nhức xương khớp do đàm thấp…  

XUYẾN CHI Cây xuyến chi hay còn gọi là cây đơn buốt có tên khoa học là Bidens pilosa là một loài thực vật thân thảo thường mọc thành những cây bụi ở các vùng đồng cỏ, đất hoang. Cây xuyến chi phân bố đều khắp các vùng ấm trên thế giới nhưng nó được cho [...]

QUẾ Tên khoa học: Cinnamomum obtusifolium Nees.) và một số loài Quế khác (Cinnamomum cassia Biume, Clnnamomum zeylanicum Breyn) họ Long não (Lauraceac). Cây mọc hoang và được trồng nhiều ở một số vùng miền núi nước ta. Bộ phận dùng: vỏ thân (Quế nhục – Cortex Cinnamomi), cành (Quế chi). Thành phần hoá học [...]

QUY BẢN Carapax et Plastrum Testudini Mai rùa (Quy bản) là yếm của con rùa đã được phơi khô. Dược liệu này có vị mặn, tính hàn, tác dụng mạnh gân xương, điều huyết, bổ thận âm, thường được dùng ở dạng cao (cao quy bản) và dạng thuốc phiến. Tên khác: Qui giáp, Yếm [...]

THANH VỊ TÁN ( Tỳ vị luận ) Thành phần: Hoàng liên …………6 phân Đương qui …………3 phân Sinh địa…………….. 3 phân Đơn bì ……………….5 phân Thăng ma ……………..1 chỉ Cách dùng: Tán bột mịn, sắc một lần bỏ cặn uống nguội, có thể làm thuốc thang theo lượng trên, gia giảm sắc uống. Tác [...]

NGƯU TẤT Radix Achiranthis bidentatae Tên khác: Hoài ngưu tất Nguồn gốc: Dược liệu là rễ đã chế biến phơi sấy khô của cây Ngưu tất (Achyranthes bidentata Blume.), họ Rau dền (Amaranthaceae). Cây được trồng ở nhiều địa phương nước ta. Thành phần hóa học chính: Saponin triterpenoid, hydratcarbon. Công dụng: – Dùng sống: [...]

HUYẾT KIỆT Tên khác: Sang dragon Nguồn gốc: Dược liệu là nhựa khô lấy từ quả của cây Calamus draco Willd., họ Dừa (Palmaceae). Cây mọc hoang tại các đảo ở Indonesia, vị thuốc phải nhập. Thành phần hoá học chính: Chất màu, chất nhựa, Ete benzoic và benzoylacetic của draeoresitanola, acid benzoic tự do [...]

LIÊN NGẪU ( Noudus Rhizomatis Loti ) Liên Ngẫu  藕节 Vị thuốc: Liên Ngẫu Tên khác: Ngó sen, Ngẫu tiết Tên Latin: Nodus Nelumbinis Rhizomatis Tên Pinyin: Oujie Tên tiếng Hoa: 藕节 Tính vị: Vị ngọt hơi đắng tính bình Quy kinh: Vào kinh can, tỳ, vị Dược năng: Thu liễm chỉ huyết. Chủ trị các chứng [...]

TIÊM CHÍNH TÁN ( Dương thị gia tàng phương) Thành phần: Bạch phụ tử, Bạch cương tàm, Toàn yết: lượng bằng nhau. Cách dùng: Toàn yết khử độc, tất cả tán bột mịn, mỗi lần uống 4g với rượu nóng, có thể làm thuốc thang sắc nước uống, tùy tình hình bệnh gia giảm với [...]

TÔNG LƯ Tông lư: Là bẹ phơi khô của cây móc Caryota urens L. Họ Cau Arecaceae Tính vị: vị đắng, chát, tính bình Quy kinh:vào hai kinh tỳ, vị Công năng chủ trị: Chỉ huyết, dùng trong các bệnh xuất huyết bên trong, chảy máu cam, thổ ra huyết, phụ nữ băng huyết, đại tiểu tiện [...]

CHU SA AN THẦN HOÀN ( Lam thất bí tàng) Thành phần: Hoàng liên…………….. 6g Chu sa …………………..4g Sinh địa…………………. 2g Qui thân …………………2g Chích thảo ……………..2g Cách dùng: Chu sa thủy phi, tất cả tán bột mịn làm hoàn, mỗi lần uống 4 – 12g trước khi đi ngủ với nước nóng hoặc kết hợp [...]

HƯƠNG NHU TÍA Hương nhu tía là thảo dược thiên nhiên có mùi thơm đặc trưng, thường được sử dụng trong các bài thuốc chữa cảm lạnh, ho, tiêu chảy ở trẻ nhỏ. Để tìm hiểu rõ hơn về hương nhu tía, bạn đọc có thể tham khảo nguồn thông tin dưới đây. Tên khoa [...]

Tứ Diệu Dũng An Thang Thành phần: 1. Huyền sâm           120 gam. 2. Đương quy           80 gam. 3. Ngân hoa              120 gam. 4. Cam thảo              40 gam. Cách dùng: Ngày dùng 1 thang sắc nước chia 3-4 lần uống. Công dụng: Thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết, tư âm. Chủ trị: Thoát thư [...]

ĐỊNH SUYỄN THANG ( Nhiếp sinh chúng diệu phương ) Thành phần: Ma hoàng …………………..6 – 12g Tang bạch bì…………………… 12g Hạnh nhân …………………..6 – 8g Chế Bán hạ ………………..6 – 12g Bạch quả ( sao) …………10 – 20g Tô tử ……………………………6 – 8g Hoàng cầm …………………8 – 12g Khoản đông hoa ………………12g Cam thảo [...]

TAM DIỆU TÁN Dược vị: Hoàng bá ……….. 12g Thương truật ……12g Binh lang………… 8g Thương truật ngâm nước gạo sao, lượng nước bằng nhau. Cách dùng: Dùng ngoài đắp chàm lở Tác dụng: Thanh nhiệt táo thấp giảm ngứa. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc [...]

TÔ THIẾT THỤ DIỆP Tên và nguồn gốc + Tên thuốc: Thiết thụ diệp (Xuất xứ: Dược tính khảo). + Tên khác: Chu tiêu (朱蕉), Thiết thụ (铁树), Chu trúc (朱竹), Thiết liên thảo (铁连草), Hồng diệp thiết thụ (红叶铁树), Hồng thiết thụ (红铁树). + Tên La tinh: Cordyline fruticosa (l.) A. Cheval + Nguồn [...]

BẠCH TẬT LÊ Fructus Tribuli terrestris Tên khác: Thích tật lê, Gai ma vương, Gai trống Nguồn gốc: Quả chín phơi hay sấy khô của cây Tật lê (Tribulus terrestris L.), họ Tật lê (Zygophyllaceae). Cây mọc hoang ở ven sông, biển một số tỉnh miền Nam nước ta. Thành phần hoá học chính: Alcaloid, [...]

THƯỢC DƯỢC THANG Nguyên bản bài thuốc: Bạch thược……………… 40g Hoàng liên ………………..20g Đương qui ………………..20g Nhục quế …………………..3g Cam thảo …………………..8g Hoàng cầm ………………20g Mộc hương……………….. 8g Bạch linh…………………… 8g Đại hoàng …………………12g Cách dùng: Sắc nước uống chia 2-3 lần trong ngày. Tác dụng: Thanh nhiệt, trị lỵ, hòa trung, chỉ thống. Điều [...]

Dây tơ hồng là loại thực vật thân leo sống ký sinh trên những cây gỗ lớn. Hạt của cây (thỏ ty tử) có tác dụng cố tinh, bổ thận, minh mục, kiện cốt nên được dùng trong bài thuốc chữa các chứng bệnh do thận hư suy như liệt dương, di hoạt dinh, đau lưng mỏi gối, thị lực suy giảm,…  

KHỐNG DIÊN ĐƠN Nguyên bản bài thuốc: Trị các chứng đờm, hông sườn đau. Vị thuốc: Bạch giới tử Cam toại (bỏ lõi, chế) Đại kích Lượng bằng nhau. Tán bột, trộn với hồ làm hoàn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1–2g với nước Gừng loãng (nhạt). Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần [...]

NGÂN KIỀU TÁN ( Ôn bệnh điều biện) Thành phần: Liên kiều ………………..8 – 12g Cát cánh ………………..6 – 12g Trúc diệp …………………6 – 8g Kinh giới tuệ …………….4 – 6g Đạm đậu xị …………….8 – 12g Ngưu bàng tử………… 8 – 12g Kim ngân hoa …………8 – 12g Bạc hà………………….. 8 – 12g Cam [...]

Thập Toàn Bổ Chính Thang Nguyên bản bài thuốc: Nhân sâm ……………………6g Táo nhân……………………. 8g Tục đoạn……………………. 8g Chích hoàng……………….. 8g Đương quy ……………….4-8g Ngưu tất…………………….. 8g Bạch linh ……………………10g Bạch thược…………………. 8g Nhục quế …………………….3g Đỗ trọng sống……………… 4g Bạch truật ……………………8g Đại táo …………………….2 qủa Cách dùng: sắc nước uống. Tác dụng: Chủ [...]

Cam Toại Thông Kết Thang Nguyên bản bài thuốc: Đào nhân………………12g Sinh ngưu……………..12g Đại hoàng…………12-24g Cam toại bột………0.5-1g Xích nhược……………18g Hậu phác………….20-30g Mộc hương……………12g Cách dùng: Sắc nước uống. Tác dụng: Hành khí hoạt huyết thông kết công hạ. Giải thích bài thuốc: Trong bài thuốc vị Cam toại , Đại hoàng, Thông kết công [...]

BẢO HÒA HOÀN ( Đơn khê tâm pháp ) Thành phần: Sơn tra …………………..240g Bạch linh……………….. 120g Thần khúc…………………80g Liên kiều ………………….40g Bán hạ …………………..120g Trần bì …………………….40g La bạc tử………………… 40g ( có bài thêm Mạch nha ) Cách dùng: Tất cả tán bột mịn, hồ viên. Mỗi lần uống 6 – 12g với [...]

ĐƠN ĐỎ Cây đơn lá đỏ có tác dụng thanh nhiệt, chỉ thống, khu phong trừ thấp và lợi tiểu. Nhân dân thường dùng lá đơn đỏ để chữa đau nhức xương khớp, tiêu chảy lâu ngày, đại tiện ra máu và các chứng bệnh về da như viêm da cơ địa, dị ứng, nổi [...]

TẦN GIAO Radix Gentianae macrophyllae Nguồn gốc: Rễ phơi hay sấy khô của cây Tần giao (Gentiana macrophylla Pallas.) và một số loài Tần giao khác, họ Long đởm (Gentianaceae). Thành phần hoá học chính: Aicaioid (gentianin A, B, C), iridoid glycosid. Công dụng: Chữa phong thấp tê đau, chân tay co quắp, vàng da, [...]

HOÀNG CẦM Radix Scutellariae Nguồn gốc: Dược liệu là rễ khô của cây Hoàng cầm (Scutellaria baicalensis Georg.), họ Bạc hà (Lamiaceae). Nước ta có trồng cây này, dược liệu phải nhập từ Trung Quốc. Thành phần hoá học chính: Các flavonoid (baicalin, scutellarin), tinh dầu. Công dụng: Chữa sốt, viêm dạ dày và ruột [...]

NGẪU PHẤN Tên dùng trong đơn thuốc: Ngẫu, Liên ngẫu (Ngó sen), Bạch ngẫu (Ngó trắng nõn), Ngẫu trấp (Ngó sen giã vắt lấy nước), Ngẫu tiết thán (Ngó sen sao cháy), Ngẫu phấn (bột của Ngó sen lọc), Tiên ngẫu (Ngó sen tươi). Phần cho vào thuốc: Củ ngó sen đào ở dưới bùn. Bào chế: Ngó [...]

QUA LÂU NHÂN Semen Trichosanthis Nguồn gốc: Hạt đã phơi hay sấy khô của cây Qua lâu (Trichosanthes kirilowii Maxim hoặc cây Song biên qua lâu Trichosanthes rosthornii Harms), họ Bầu bí (Cucurbitaceae). Cây mọc hoang ở một số vùng núi nước ta. Thành phần hoá học chính: Có 25 – 26% dầu béo trong [...]

Ô DƯỚC TÊN GỌI KHÁC: Thiên thai ô dược, Bàng tỵ… TÊN KHOA HỌC: Lindera myrrha Merr Mô tả: Cây gỗ nhỏ, cành non có lông vàng hoe, khi già trở nên nhẵn. Lá mọc cách, không lông, hình trứng hay hình bầu dục, dài 3 – 3,5cm, đầu lá thót thành đuôi ngắn, gốc hơi [...]

ÍCH MẪU Herba Leonuri japonici Nguồn gốc: Phần trên mặt đất có nhiều lá, hoa, phơi hay sấy khô của cây ích mẫu (Leonurus heterophyllus Sweet), họ Bạc hà (Lamiaceae). Cây mọc hoang, được trồng ở nhiều địa phương nước ta và nhiều nước khác trên thế giới. Thành phần hóa học chính: alcaloid, flavonoid [...]

Tiên hạc thảo còn gọi là Long nha thảo là toàn cây ( bộ phận trên đất ) phơi hay sấy khô của cây Long nha thảo Agrimoni pilosa Ledeb, dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách " Đồ kinh bản thảo".  

QUYẾT MINH TỬ (Semen cassiae) Quyết minh tử còn gọi là Thảo quyết minh. Quyết minh tử là vị thuốc nam có mọc hoang ở nhiều nơi trên cả nước. Vị thuốc có tác dụng hỗ trợ chữa huyết áp cao, mất ngủ, chàm, hắc lào, táo bón.               [...]

TÔ HẠP HƯƠNG HOÀN ( Hòa tể cục phương ) Thành phần: Bạch truật………………….. 40g Thanh mộc hương………. 40g Tê giác………………………. 40g Hương phụ ………………….40g Chu sa ……………………….40g Kha tử ………………………..40g Bạch đàn hương ………….40g An tức hương ……………..40g Trầm hương ……………….40g Xạ hương …………………..40g Đinh hương ………………..40g Tỳ bạt………………………… 40g Long não ( Băng [...]

TỲ BÀ Folium Eriobotryae japonicae Tên khác: Tỳ bà diệp. Nguồn gốc: Lá khô của cây Nhót tây hay Nhót Nhật Bản (Eryobotrya japonica Lindl.), họ Hoa hồng (Rosaceae). Thành phần hóa học chính: Saponin, acid hữu cơ. Công dụng: Dùng cho phụ nữ có thai bị nôn mửa nhiều, nấc, người bị suyễn, khó [...]

UY LINH TIÊN Radix Clemantidis Nguồn gốc: Vị thuốc là rễ phơi sấy khô của cây Uy linh tiên (Clematis sinensis Osheck.), và một số. loài thuộc chi Clematis khác (C. hexapentala PalL, c. manshurica Rupr.), họ Hoàng liên (Ranunculaceae). Cây mọc hoang ở một số vùng núi nước ta. Dược liệu chủ yếu nhập [...]

TRÀM Tràm là loại cây được trồng để lấy gỗ. Tuy nhiên lá, vỏ cây của thảo dược này còn được sử dụng để làm dược liệu và tinh dầu. Dược liệu tràm có tác dụng giảm nghẹt mũi, trị mẩn ngứa ngoài da, tăng cường chức năng tiêu hóa và cải thiện đau nhức [...]

BẠC THAU Tên khác: Bạc sau, Bạch hạc đằng, Thau bạc, Chấp miền đằng. Tên khoa học: Argyreia acuta Lour., họ Bìm bìm (Convolvulaceae). Cây mọc hoang khắp nơi. Bộ phận dùng: Lá và cành. Phân bố, thu hái và chế biến Mọc hoang khắp nơi ở nước ta nhưng chủ yếu ở miền bắc [...]

HẠNH TÔ TÁN ( Ôn bệnh điều biện) Thành phần: Hạnh nhân ………………..8 – 12g Chế Bán hạ……………… 6 – 12g Bạch linh ………………..12 – 16g Chỉ xác…………………….. 6 – 8g Tô diệp…………………….. 6 – 8g Tiền hồ ……………………8 – 12g Cát cánh………………… 8 – 12g Quất bì……………………. 4 – 8g Cam thảo…………………….. 4g Đại [...]

LỘ PHONG PHÒNG (TỔ ONG) Giải thích tên gọi Lộ phong phòng (tổ ong) Lộ phong phòng thuộc họ hồ phong. Hình dạng bên ngoài là hình tròn hoặc dẹt không theo quy tắc, đôi khi có hình dạng như bông hoa sen. Loại này có thể thu quanh năm, nhưng phần lớn là vào mùa [...]

DẦU GIUN Cây dầu giun là dược liệu phổ biến thường mọc tại các vùng nóng trên thế giới. Tại Việt Nam, cây dầu gian chủ yếu mọc tại Hà Nội và Đà Lạt. Cây dầu giun thường được sử dụng để làm thuốc chữa bệnh, trong đó sử dụng cây dầu giun chữa giun [...]

Sen Trắng  

CAM TOẠI Cam toại có vị đắng, ngọt, tính lạnh, tác dụng thanh nhiệt, tiêu thũng và trừ đàm. Dược liệu này được sử dụng để chữa các chứng bệnh như đại tiểu tiện không thông, sưng độc do thấp nhiệt, phụ nữ có huyết kết ở bụng dưới,… Tên gọi khác: Niệt gió, niền niệt, [...]

Củ ấu thực chất là quả của cây ấu nước thường được dùng để luộc ăn hay nghiền bột làm bánh. Tuy nhiên, ít ai ngờ, nó còn được sử dụng như một loại dược liệu xuất hiện trong nhiều bài thuốc. 

PHAN TẢ DIỆP Tên khoa học: Cassia angustifolia Vahl và Cassia acutifolia Delile, họ Đậu (Fabaceae). Bộ phận dùng: Lá (Sene) Thành phần hóa học chính: Anthranoid Công dụng: Liều thấp nhuận tràng, liều cao có tác dụng tẩy mạnh. Cách dùng, liều lượng: Ngày l – 2g làm thuốc nhuận tràng, 3 – 4g [...]

KÊ CỐT THẢO Tên khoa học: Abrus mollis Hance, họ Đậu (Fabaceae). Vị thuốc nhập từ Trung Quốc. Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất. Thành phần hóa học chính: Saponin, acid hữu cơ. Công dụng: Chữa vàng da, viêm gan mãn tính. Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 15 – 30g dưới dạng thuốc [...]

CỬU VỊ KHƯƠNG – HOẠT THANG ( Thư sự nan tri) Thành phần: Khương hoạt ………………6g Phòng phong ………………6g Xuyên khung ………………4g Sinh địa ……………………..4g Cam thảo …………………..4g Thương truật ……………..6g Tế tân ……………………….2g Bạch chỉ ……………………4g Hoàng cầm ………………..4g Cách dùng: Gia Sinh khương 2 lát, Thông bạch 3 cọng, sắc uống. Tác dụng: Phát hãn, [...]

ÚC LÝ NHÂN Tên dùng trong đơn thuốc: Úc lý nhân. Phần cho vào thuốc: hạt. Bào chế: Sàng sẩy hết tạp chất, bỏ hết vỏ cứng, giã nát là được. Tính vị quy kinh: Vị cay, đắng, hơi chua, tính bình. Vào bốn kinh tỳ, đại tràng, tiểu tràng, bàng quang. Mô tả: Úc lý là cây loại [...]

THỊ ĐẾ Calyx Kaki Quả hồng chín sau khi ăn không nên bỏ ngay, thay vào đó bạn có thể giữ lại phần tai của nó để dùng cho trị bệnh. Thị đế là tên gọi dược liệu phần tai của quả hồng. Nó có tác dụng chữa trị ho, nấc, tiểu đêm nhiều lần. [...]

HÀI NHI SÂM TÊN GỌI KHÁC: Sâm thái tử, Hài nhi sâm… TÊN KHOA HỌC: Pseudostellaria heterophylla (miq) -Mô Tả Dược Liệu: Thái tử sâm bộ phận dùng là rễ. Thái tử sâm là loại sâm có củ nhỏ nhất, nên chọn loại gần bằng đầu đũa đường kính 0,3-0,3 cm, dài khoảng 3-5 cm, màu [...]

  CAM THẢO Radix Glycyrrhizae Tên khác: Cam thảo bắc Nguồn gốc: Rễ, thân rễ cây Cam thảo bắc (Glycyrrhiza uralensis Fish.) Dược liệu phải nhập từ Trung Quốc. Một số nước châu Âu thường khai thác Cam thảo từ loài Glycyrrhiza glabra L., họ Đậu (Fabaceae), loại này cũng được nhập vào nước ta. [...]

THỦY NGÂN Tên dùng trong đơn thuốc: Thủy ngân, thủy ngần. Bào chế: Cùng tán với Lưu huỳnh và những vị có dầu như Đào nhân, Hạnh nhân để thành bột. Tính vị quy kinh: Vị cay, tính hàn vào hai kinh: Can, tỳ.   Chủ trị: Thủy ngân dùng chữa ghẻ lở, hắc lào nhọt độc, độc giang mai, chứng [...]

NHÂN SÂM BẠI ĐỘC TÁN ( Tiểu nhi dược chứng trực huyết ) Thành phần: Sài hồ ………………………6 – 12g Phục linh…………………. 6 – 12g Đảng sâm ………………..6 – 12g Tiền hồ……………………..6 – 12g Cát cánh…………………. 4 – 12g Xuyên khung …………….4 – 8g Chỉ xác …………………….4 – 6g Khương hoạt …………….4 – 6g Độc [...]

HÙNG HOÀNG Tên khác: Thạch hoàng, Hùng tín, Hoàng kim thạch Nguồn gốc: Muối khoáng thiên nhiên có thành phần chủ yếu là asen disulfur (AS2S2). Công dụng: Dùng ngoài trị rắn cắn, trúng độc Cách dùng, liều lượng: Dùng riêng dạng mỡ, cao dán bôi lên vết thương, hoặc kết hợp với các vị [...]

ĐỖ TRỌNG  Cortex Eucommiae Nguồn gốc: vỏ thân đã phơi hay sấy khô của cây Đỗ trọng (Eucomia ulmoides Oliv) họ Đỗ trọng (Eucomiaceae). Nước ta có trồng được cây này ở một số ràng núi cao, có khí hậu mát. Dược liệu chủ yếu nhập của Trung Quốc. Thành phần hoá học chính: Nhựa, [...]

Quế Chi Phụ Tử Thang Vị thuốc: Chích thảo ……… 80g Đại táo ………… 12 trái phụ tử ………. 3 miếng Quế chi …………. 160g Sinh khương …….3 lát Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Trong bài có vị [...]

VIỆT TỲ THANG ( Kim quỷ yếu lược) Thành phần: Ma hoàng……………….12g Sinh Khương………… 12g Chích thảo ………………6g Thạch cao…………….. 24g Đại táo ………………..4 quả Cách dùng: Sắc uống chia 3 lần trong ngày. Tác dụng: Sơ tán thủy thấp, tuyên phế, thanh nhiệt. Dùng cho người bệnh có triệu chứng phù từ thắt lưng trở lên, [...]

Hắc Tiêu Dao Tán Nguyên bản bài thuốc: Dương Thừa Lục Dưỡng huyết, sơ can, kiện tỳ, hòa vị. Trị can uất, huyết hư, hông sườn đau, đầu choáng, dạ dày đau, mắt sưng, mắt đỏ, mắt đau, tiểu buốt, huyết trắng. Vị thuốc: Bạch thược ………………16g Bạch truật ………………..16g Cam thảo …………………16g Phục linh [...]

HUYẾT GIÁC Nguồn gốc: Dược liệu là chất gỗ màu đỏ được tạo ra trên gỗ già, mục của cây Huyết giác (Pleomele cochinchinensis Merr.), họ Hành (Liliaceae). Cây mọc hoang nhiều trên các vùng núi đá. Thành phần hóa học chính: Chất màu đỏ tan trong cồn, aceton, không tan trong ether, chloroform, benzen. [...]

GIỚI BẠCH Tên khác: Tên thường gọi: Giới bạch còn gọi là Củ Kiệu, Hỏa thông, Hạt Giới tử, Tểu toán (tỏi nhỏ), Tiểu căn toán, Dã toán, Đại đầu thái tử, Hỏa thông… Tên khoa học: Allum macrostemon Bge. Họ khoa học: Họ hành. Cây Kiệu Mô tả Cây kiệu, là cây thảo nhỏ thuộc họ hành, có thân [...]

HOA HÒE TÁN ( Bản sự phương ) Thành phần: Hoa Hòe sao ……………………12g Kinh giới tuệ ( sao đen) …….12g Trắc bá diệp sao ……………..12g Chỉ xác sao……………………. 12g Cách dùng: Tán bột mịn trộn đều mỗi lần uống 8g với nước sôi nguội hoặc nước cơm. Có thể dùng làm thuốc thang tùy [...]

ĐẠO ĐÀM THANG Thành phần 1.  Chế bán hạ………….8-12 gam. 2.  Trần bì…………………8-12 gam. 3.  Phục linh…………….12-16 gam. 4.  Cam thảo………………….4 gam. 5.  Chỉ thực……………….8-12 gam. 6.  Chế nam tinh………… 4-8 gam. Cách dùng Ngày 1 lần sắc nước chia lầm 2 lần uống. Công dụng: Khư phong đạo đàm. Chủ trị Phong đàm thương [...]

10%
Giá gốc là: 600.000₫.Giá hiện tại là: 560.000₫.

Nhân sâm Canada có thể giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, trấn tĩnh, chống căng thẳng thần kinh quá mức, giảm bớt sự phiền não, tăng sức bền thể lực, chống mệt mỏi, suy nhược cơ thể, tăng khả năng tập trung và ghi nhớ, an thần

Mua ngay
10%
(1) Giá gốc là: 130.000₫.Giá hiện tại là: 120.000₫.

Người uống trà gạo lứt mỗi ngày có làn da mịn đẹp, hồng hào, làm chậm quá trình lão hóa. Tốt cho phụ nữ sau sinh vừa kích thích tuyến sữa nhiều và thơm, vừa tiêu nhanh mỡ bụng, giảm cân nhanh chóng an toàn.

Mua ngay
10%
(1) Giá gốc là: 160.000₫.Giá hiện tại là: 150.000₫.

Uống trà mỗi ngày giúp dưỡng sắc đẹp từ trong ra ngoài,đào thải độc tố và cung cấp dưỡng chất cho da, làm mờ các vết nám, tàn nhang và giảm thiểu các dấu hiệu lão hóa mang lại làn da dẻ trắng hồng tự nhiên

Mua ngay
10%
(1) Giá gốc là: 150.000₫.Giá hiện tại là: 140.000₫.

Trà Ngũ Hắc Hỗ trợ mọc tóc, giúp tóc nhanh khỏe, Khôi phục tóc yếu, Giúp thanh nhiệt, giải độc, ngăn ngừa lão hóa, tốt cho làn da. Tăng cường sức đề kháng và hệ miễn dịch cho cơ thể. Hỗ trợ giảm cân giữ dáng, tốt cho hệ tiêu hóa. giúp giảm viêm, giảm đau khớp.

Mua ngay
10%
(1) Giá gốc là: 160.000₫.Giá hiện tại là: 150.000₫.

Uống trà Phổ Nhĩ giảm các triệu chứng tiêu chảy, táo bón và khó tiêu. Đào thải độc tố cho cơ thể, giúp hấp thụ dinh dưỡng, hỗ trợ quá trình giảm cân,Tăng cường năng lượng & khả năng tập trung.

Mua ngay
nhân_sâm_canada

LINH CHI Tên khác: Linh chi thảo, nấm Trường thọ (Longevity mushroom) Tên khoa học: Ganoderma lucidum (Leyss ex. Fr.) Karst., họ Nấm gỗ (Ganodermataceae). Nấm mọc hoang dại, được trồng ở nước ta, Triều tiên, Trung Quốc và nhiều nước khác. Thành phần hóa học chính: acid amin, protein, saponin, sterol. Công dụng: An [...]

Quả chín phơi khô  

Nhân sâm tam thất, Kim bất hoán    

KHIẾM THỰC BẮC Semen Euryales Nguồn gốc: Nhân hạt của quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Khiếm thực (Euryale ferox Salisb.), họ Súng (Nymphaeaceae). Cây được trồng trong các ao đầm của Trung Quốc, nước ta chưa thấy cây này. Vị thuốc phải nhập hoàn toàn. Thành phần hoá học chính: Hydratcarbon, [...]

TRÀ THẢO MỘC 
Trà_Thảo_Mộc

ACTISO Tên khoa học: Cynara scolymus L., họ Cúc (Asteraceae). Cây được trồng ở một số vùng núi nước ta (Đà lạt, Sapa). Bộ phận dùng: Lá (Folium Cynarae scolymi) Hoa (Flos Cynarae scolymi) Thành phần hoá học chính: Cynarin, flavonoid, chất nhầy, pectin… Công dụng: Thông tiểu, thông mật, dùng cho người yếu gan, [...]

TIỂU SÀI HỒ THANG Thành phần: Sài hồ 12 – 16g Hoàng cầm 8 – 12g Bán hạ 8 – 12g Đảng sâm 8 – 12g Sinh khương 8 – 12g Chích Cam thảo 4 – 8g Đại táo 4 – quả Cách dùng: sắc nước uống Tác dụng: Hòa giải thiếu thương, sơ can [...]

TIÊU DAO TÁN (Hòa tể cục phương) Thành phần: Sài hồ 40g Đương qui 40g Bạch thược 40g Bạch truật 40g Bạch linh 40g Chích thảo 20g Cách dùng: Tất cả tán bột, trộn đều mỗi lần uống với nước Gừng lùi 12g sắc với Bạc hà. Có thể dùng thuốc thang. Tác dụng: Sơ [...]

TỨ NGHỊCH TÁN ( Thương hàn luận ) Thành phần 1.  Sài hồ                   4-12 gam. 2.  Bạch thược         12 gam. 3.  Chỉ thực               6-12 gam. 4.  Cam thảo             4-6 gam. Cách dùng Nguyên là thuốc tán, uống với nước đun sôi. Ngày nay dùng làm thuốc thang, đem sắc chia 2 lần [...]

THỐNG TẢ YẾU PHƯƠNG ( Cảnh nhạc toàn thư ) Thành phần: Bạch truật ( thổ sao) 120g Phòng phong sao 80g Bạch thược sao 80g Trần bì sao 60g Cách dùng: theo liều lượng trên bài thuốc chế thành thuốc tán hoặc thuốc hoàn. Mỗi lần dùng 6 – 12g, ngày uống 2 – [...]

DƯỢC LIỆU

LINH CHI Tên khác: Linh chi thảo, nấm Trường thọ (Longevity mushroom) Tên khoa học: Ganoderma lucidum (Leyss ex. Fr.) Karst., họ Nấm gỗ (Ganodermataceae). Nấm mọc hoang dại, được trồng ở nước ta, Triều tiên, Trung Quốc và nhiều nước khác. Thành phần hóa học chính: acid amin, protein, saponin, sterol. Công dụng: An [...]

Quả chín phơi khô  

Nhân sâm tam thất, Kim bất hoán    

KHIẾM THỰC BẮC Semen Euryales Nguồn gốc: Nhân hạt của quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Khiếm thực (Euryale ferox Salisb.), họ Súng (Nymphaeaceae). Cây được trồng trong các ao đầm của Trung Quốc, nước ta chưa thấy cây này. Vị thuốc phải nhập hoàn toàn. Thành phần hoá học chính: Hydratcarbon, [...]

ĐÔNG TRÙNG
thuốc_bắc-sài_thành đông_trùng_hạ_thảo

LINH CHI Tên khác: Linh chi thảo, nấm Trường thọ (Longevity mushroom) Tên khoa học: Ganoderma lucidum (Leyss ex. Fr.) Karst., họ Nấm gỗ (Ganodermataceae). Nấm mọc hoang dại, được trồng ở nước ta, Triều tiên, Trung Quốc và nhiều nước khác. Thành phần hóa học chính: acid amin, protein, saponin, sterol. Công dụng: An [...]

Quả chín phơi khô  

Nhân sâm tam thất, Kim bất hoán    

KHIẾM THỰC BẮC Semen Euryales Nguồn gốc: Nhân hạt của quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Khiếm thực (Euryale ferox Salisb.), họ Súng (Nymphaeaceae). Cây được trồng trong các ao đầm của Trung Quốc, nước ta chưa thấy cây này. Vị thuốc phải nhập hoàn toàn. Thành phần hoá học chính: Hydratcarbon, [...]

ĐÔNG Y

LINH CHI Tên khác: Linh chi thảo, nấm Trường thọ (Longevity mushroom) Tên khoa học: Ganoderma lucidum (Leyss ex. Fr.) Karst., họ Nấm gỗ (Ganodermataceae). Nấm mọc hoang dại, được trồng ở nước ta, Triều tiên, Trung Quốc và nhiều nước khác. Thành phần hóa học chính: acid amin, protein, saponin, sterol. Công dụng: An [...]

Quả chín phơi khô  

Nhân sâm tam thất, Kim bất hoán    

KHIẾM THỰC BẮC Semen Euryales Nguồn gốc: Nhân hạt của quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Khiếm thực (Euryale ferox Salisb.), họ Súng (Nymphaeaceae). Cây được trồng trong các ao đầm của Trung Quốc, nước ta chưa thấy cây này. Vị thuốc phải nhập hoàn toàn. Thành phần hoá học chính: Hydratcarbon, [...]

THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

LINH CHI Tên khác: Linh chi thảo, nấm Trường thọ (Longevity mushroom) Tên khoa học: Ganoderma lucidum (Leyss ex. Fr.) Karst., họ Nấm gỗ (Ganodermataceae). Nấm mọc hoang dại, được trồng ở nước ta, Triều tiên, Trung Quốc và nhiều nước khác. Thành phần hóa học chính: acid amin, protein, saponin, sterol. Công dụng: An [...]

Quả chín phơi khô  

Nhân sâm tam thất, Kim bất hoán    

KHIẾM THỰC BẮC Semen Euryales Nguồn gốc: Nhân hạt của quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Khiếm thực (Euryale ferox Salisb.), họ Súng (Nymphaeaceae). Cây được trồng trong các ao đầm của Trung Quốc, nước ta chưa thấy cây này. Vị thuốc phải nhập hoàn toàn. Thành phần hoá học chính: Hydratcarbon, [...]

CẢM NHẬN KHÁCH HÀNG

LINH CHI Tên khác: Linh chi thảo, nấm Trường thọ (Longevity mushroom) Tên khoa học: Ganoderma lucidum (Leyss ex. Fr.) Karst., họ Nấm gỗ (Ganodermataceae). Nấm mọc hoang dại, được trồng ở nước ta, Triều tiên, Trung Quốc và nhiều nước khác. Thành phần hóa học chính: acid amin, protein, saponin, sterol. Công dụng: An [...]

Quả chín phơi khô  

Nhân sâm tam thất, Kim bất hoán    

KHIẾM THỰC BẮC Semen Euryales Nguồn gốc: Nhân hạt của quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Khiếm thực (Euryale ferox Salisb.), họ Súng (Nymphaeaceae). Cây được trồng trong các ao đầm của Trung Quốc, nước ta chưa thấy cây này. Vị thuốc phải nhập hoàn toàn. Thành phần hoá học chính: Hydratcarbon, [...]

HOẠT ĐỘNG NỖI BẬT
85.000.000

Giá Bán Lẻ: 85.000.000VND/ hộp 100 gam Đông Trùng Hạ Thảo Cao Cấp Tây Tạng: Sức sống tự nhiên từ vùng đất cao nguyên, mang lại sức khỏe và sự bền vững cho cuộc sống của bạn."

500.000

Giá Bán Lẻ 500.000 vnd/100gr Thuốc Quý Đông Y "Chu Sa" Hồ Nam Trung Quốc, Chu sa là một vị thuốc quý trong đông y, có vị ngọt, hơi lạnh, tính bình, thanh nhiệt, được dùng chữa co giật, suy nhược thần kinh, nhọt ngoài da.

10.000.000

Giá Bán:10.000.000d|Hộp 12Ống Đông trùng hạ thảo được biết đến là một loại dược liệu quý hiếm, được coi là vị thuốc cải lão hoàn đồng, hồi xuân sinh lực có tác dụng bồi bổ sức khỏe tốt,

1.800.000

Giá Bán 1.800.000vnd/Viên

Theo dược học cổ truyền, An cung ngưu hoàng có công dụng thanh nhiệt giải độc, trấn kinh khai khiến, chuyên trị ôn nhiệt bênh, trừ đàm, hạ nhiệt, giải độc, trấn tĩnh, chống co giật do sốt cao gây nên, chống viêm tiêu thũng, hạ huyết áp người bệnh và đặc biệt là có tác dụng hồi tỉnh, phục hồi tế bào não bị tổn thương trong trường hợp bị hôn mê, rối loạn ngôn ngữ, bại liệt do đột quỵ não. 

10%
(1) Giá gốc là: 160.000₫.Giá hiện tại là: 150.000₫.

Uống trà Phổ Nhĩ giảm các triệu chứng tiêu chảy, táo bón và khó tiêu. Đào thải độc tố cho cơ thể, giúp hấp thụ dinh dưỡng, hỗ trợ quá trình giảm cân,Tăng cường năng lượng & khả năng tập trung.

10%
Giá gốc là: 600.000₫.Giá hiện tại là: 560.000₫.

Nhân sâm Canada có thể giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, trấn tĩnh, chống căng thẳng thần kinh quá mức, giảm bớt sự phiền não, tăng sức bền thể lực, chống mệt mỏi, suy nhược cơ thể, tăng khả năng tập trung và ghi nhớ, an thần

10%
(1) Giá gốc là: 150.000₫.Giá hiện tại là: 140.000₫.

Trà Ngũ Hắc Hỗ trợ mọc tóc, giúp tóc nhanh khỏe, Khôi phục tóc yếu, Giúp thanh nhiệt, giải độc, ngăn ngừa lão hóa, tốt cho làn da. Tăng cường sức đề kháng và hệ miễn dịch cho cơ thể. Hỗ trợ giảm cân giữ dáng, tốt cho hệ tiêu hóa. giúp giảm viêm, giảm đau khớp.

10%
(1) Giá gốc là: 130.000₫.Giá hiện tại là: 120.000₫.

Người uống trà gạo lứt mỗi ngày có làn da mịn đẹp, hồng hào, làm chậm quá trình lão hóa. Tốt cho phụ nữ sau sinh vừa kích thích tuyến sữa nhiều và thơm, vừa tiêu nhanh mỡ bụng, giảm cân nhanh chóng an toàn.

ĐỐI TÁC CỦA SÀI THÀNH

Lisa Moore

Lorem ipsum dolor sit amet magna aliquam volutpat.

Read more
thuốc_bắc_sài_thành

Ola Green

Lorem ipsum dolor sit amet magna aliquam volutpat.

Read more
thuốc-bắc_sài_thành

Josh Parker

Lorem ipsum dolor sit amet magna aliquam volutpat.

Read more
thuốc bắc sài thành


Lorem ipsum dolor sit amet magna aliquam volutpat.

Read more