SẢN PHẨM NỖI BẬT 

CÂY DÂU TẰM Chứa những dưỡng chất tuyệt vời, cây dâu tằm và quả dâu tằm có tác dụng bồi bổ sức khỏe và điều trị chứng mất ngủ. Đồng thời, vị thuốc tự nhiên này còn giúp tăng cường hệ tiêu và ngăn ngừa bệnh ung thư, tim mạch, đặc biệt giúp trẻ lâu. [...]

NHÂN SÂM Radix Ginseng Tên khác: Đường sâm; Hồng sâm, Sâm Cao ly, Viên sâm… Nguồn gốc: Dược liệu là rễ đã chế biến của cây Nhân sâm (Panax ginseng C.A.Mey), họ Ngũ gia (Araliaceae). Nước ta chưa trồng được cây này. Dược liệu nhập từ các nước khác. Thành phần hoá học chính: Saponin [...]

CÂY NHÀU Tên khác: Cây ngao, Nhầu núi, cây Giầu Tên khoa học: Morinda citrifolia L., họ Cà phê (Rubiaceae). Cây được trồng ở nhiều địa phương nước ta. Bộ phận dùng: Quả, rễ, lá. Thành phần hóa học chính: Anthranoid. Công dụng, cách dùng: Rễ chữa cao huyết áp. Ngày dùng 30-40g sắc uống [...]

TĂNG DỊCH THỪA KHÍ THANG ( Ôn bệnh điều biện ) Thành phần: Huyền sâm ………….20 – 40g Tế Sinh địa ………….16 – 32g Mạch môn …………..16 – 32g Đại hoàng …………….6 – 12g Mang tiêu ……………….2 – 5g Cách dùng: sắc nước uống, uống 1/2 lượng thuốc nếu thông tiện thì thôi. Tác dụng: [...]

HOÀNG KỲ Radix Astragali Nguồn gốc: Vị thuốc là rễ đã phơi hay sấy khô của cây Hoàng kỳ (Astragalus membranaceus Bge.) hoặc Hoàng kỳ Mông cổ (Astragalus mongholicus Bge), họ Đậu (Fabaceae). Vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc. Thành phần hoá học chính: Flavonoid, Coumarin, Saponin, aminoacid. Công dụng: Chữa tiểu đường, đái [...]

Toàn Chân Nhất Khí Thang Nguyên bản bài thuốc: Bạch truật ……………12 -20g Mạch môn……………….. 12g Ngưu tất ………………8 -12g Thục địa …………….16 -23g Nhân sâm………………… 8g Ngũ vị tử………………… 24g Phụ tử chế…………… 4 – 8g Cách dùng: Các vị sắc nước uống khi còn ấm. Cách gia giảm: Trường hợp đại tiện lỏng dùng [...]

CÂY XẤU HỔ’ Cây xấu hổ là dược liệu mọc hoang ở nhiều nơi trên khắp cả nước. Xấu hổ thường được sử dụng để điều trị mất ngủ, cao huyết áp, đau lưng, lợi tiểu,… Tên gọi khác: Cây mắc cỡ, cây trinh nữ, cây thẹn, hàm tu thảo Tên gọi khoa học: Mimosa [...]

CAM TOẠI Cam toại có vị đắng, ngọt, tính lạnh, tác dụng thanh nhiệt, tiêu thũng và trừ đàm. Dược liệu này được sử dụng để chữa các chứng bệnh như đại tiểu tiện không thông, sưng độc do thấp nhiệt, phụ nữ có huyết kết ở bụng dưới,… Tên gọi khác: Niệt gió, niền niệt, [...]

TÔ HẠP HƯƠNG HOÀN ( Hòa tể cục phương ) Thành phần: Bạch truật………………….. 40g Thanh mộc hương………. 40g Tê giác………………………. 40g Hương phụ ………………….40g Chu sa ……………………….40g Kha tử ………………………..40g Bạch đàn hương ………….40g An tức hương ……………..40g Trầm hương ……………….40g Xạ hương …………………..40g Đinh hương ………………..40g Tỳ bạt………………………… 40g Long não ( Băng [...]

CỎ SỮA LÁ LỚN Cây cỏ sữa là một trong những vị thuốc quý có tác dụng điều trị bệnh đường ruột. Bên cạnh đó, loại cỏ dại này còn được dùng với mục đích tăng cường khả năng tiết sữa ở phụ nữ sau khi sinh bị thiếu sữa. Tên khoa học: Euphorbia pilulifera [...]

HẬU PHÁC  Cortex Cinnamomi Nguồn gốc: Dược liệu là vỏ đã phơi khô của Cây chành chành (Cinnamomum liangii Allen.) hoặc Cây de (Cinnamomum sp.) họ Long não (Lauraceae). Cây mọc hoang ở các vùng núi nước ta. Bộ phận dùng: vỏ rễ và vỏ thân ‘Thành phần hóa học chính: Tinh dầu Công dụng: [...]

NGƯU TẤT Radix Achiranthis bidentatae Tên khác: Hoài ngưu tất Nguồn gốc: Dược liệu là rễ đã chế biến phơi sấy khô của cây Ngưu tất (Achyranthes bidentata Blume.), họ Rau dền (Amaranthaceae). Cây được trồng ở nhiều địa phương nước ta. Thành phần hóa học chính: Saponin triterpenoid, hydratcarbon. Công dụng: – Dùng sống: [...]

BÁCH HỢP Nguồn gốc: Vẩy đã chế biến khô của cây Bách hợp (Lilium brownii var. colchester Wils.), họ Hành (Liliaceae). Cây Bách hợp mọc hoang ở một số vùng núi cao nước ta. Vị thuốc chủ yếu nhập từ Trung Quốc. Thành phần hoá học chính: Tinh bột (30%), protid (4%), lipid (0,1%), Vitamin [...]

BỒ TRUNG ÍCH KHÍ THANG ( Tỳ vị luận) Thành phần: Hoàng kỳ 20g Chích thảo 4g Thăng ma 4 – 6g Đảng sâm 12 – 16g Đương qui 12g Sài hồ 6 – 10g Bạch truật 12g Trần bì 4 – 6g Cách dùng: sắc nước uống. Tác dụng:  Điều bổ tỳ vị, thăng dương [...]

TÂN DI HOA Tân di là nụ hoa Mộc lan đã được phơi hoặc sấy khô. Dược liệu này có vị cay, tính ấm, tác dụng thông khiếu, giải biểu, khu phong và chỉ thống. Tân di thường được sử dụng trong bài thuốc, món ăn chữa bệnh viêm xoang và viêm mũi cấp – [...]

TẾ TÂN Herba Asaricum radice Nguồn gốc: Dược liệu là toàn cây đã phái khô của cây Liêu tế tân (Asarum heterotropoides F.Schm. var mandschuricum (Maxim.) Kitag), Hoa tế tân (Asarum sieboldi Miq.), họ Mộc hương nam (Aristolochiaceae). Vị thuốc phải nhập hoàn toàn từ Trung Quốc. Thành phần hóa học chính: Tinh dầu (gần [...]

DƯỠNG ÂM THANH PHẾ THANG ( Trùng lâu Ngọc hồ) Thành phần: Sinh địa……………………..12 – 20g Huyền sâm ………………….8 – 16g Xích thược…………………. 8 – 12g Mạch môn …………………..8 – 16g Đơn bì ………………………..8 – 16g Bối mẫu ………………………8 – 12g Bạc hà …………………………6 – 8g Cam thảo…………………….. 6 – 8g ( Có thang dùng [...]

WELL BEING (SIRO ĂN NGON) 1. CÔNG DỤNG Bổ sung L’ Lysine, vitamin B1 và một số thảo mộc cho cơ thể, hỗ trợ tăng cường sức khỏe, hỗ trợ tiêu hóa tốt, giúp ăn ngon. 2. ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG Trẻ em biếng ăn, kém hấp thụ, chậm lớn, suy dinh dưỡng, trẻ em và [...]

Tây dương sâm còn gọi là Dương sâm, Tây sâm, Hoa kỳ sâm, Tây dương Nhân sâm, Quảng đông Nhân sâm, đầu tiên được ghi trong sách Bản thảo tùng tân là rễ của cây Tây dương sâm ( Panax quinque folium L.) . Cây Tây dương sâm mọc nhiều ở Mỹ, Canada và Pháp, Trung quốc có di thực làm thuốc.    

500.000

Giá Bán Lẻ 500.000 vnd/100gr Thuốc Quý Đông Y "Chu Sa" Hồ Nam Trung Quốc, Chu sa là một vị thuốc quý trong đông y, có vị ngọt, hơi lạnh, tính bình, thanh nhiệt, được dùng chữa co giật, suy nhược thần kinh, nhọt ngoài da.

THƯƠNG NHĨ TỬ Thương nhĩ tử ( hay còn gọi là ké đầu ngựa) là dược liệu có nhiều tác dụng quý như chữa viêm xoang, viêm da, tổ đỉa, bệnh phong tê thấp…Liều dùng 3 – 10g mỗi ngày tùy theo mục đích chữa bệnh. Tên thường gọi: Thương nhĩ tật lê., Phắc ma, [...]

Tế Sinh Thận Khí Hoàn Bài thuốc : Thục địa ………….24g Hoài sơn …………12g Đan bì ……………..8g Bạch linh………… 12g Trạch tả…………….8g Sơn thù ……………8g Nhục quế………… 4g Phụ tử ……………..4g Can địa hoàng …10g Chủ trị : ôn bổ thận dương . Ứng dụng lâm sàng : bài này chủ yếu chữa các chứng bệnh mãn [...]

BẢO HÒA HOÀN ( Đơn khê tâm pháp ) Thành phần: Sơn tra …………………..240g Bạch linh……………….. 120g Thần khúc…………………80g Liên kiều ………………….40g Bán hạ …………………..120g Trần bì …………………….40g La bạc tử………………… 40g ( có bài thêm Mạch nha ) Cách dùng: Tất cả tán bột mịn, hồ viên. Mỗi lần uống 6 – 12g với [...]

CÂY TRÁM TRẮNG Tên khác: Cảm lãm, Thanh quả. Tên khoa học: Canarium album (Lour) Raensch, họ Trám (Burseraceae). Cây mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi trong nước ta. Bộ phận dùng: Quả (Fructus Canarii); nhựa. Thành phần hoá học: Quả chứa protein (1,2%); chất béo (1%); “carbohyđrat (12%). Nhựa có 18 – [...]

Thập Toàn Đại Bổ Thang Nguyên bản bài thuốc: Đẳng sâm ………………16g Bạch truật ………………12g Bạch linh ………………..12g Cam thảo………………… 6g Đương qui ………………12g Thục địa…………………. 20g Bạch thược ……………..12g Xuyên khung…………….. 8g Hoàng kỳ………………… 10g Nhục quế………………….. 6g Giải thích: Đây là bài Bát trân thang (kết hợp Tứ vật thang – gồm Đương quy , Thược [...]

HƯƠNG NHU TÁN ( Hòa tể cúc phương ) Thành phần: Hương nhu ………………………..200g Biển đậu sao………………… 40 – 60g Hậu phác ( Gừng chế) ……40 – 60g Cách dùng: dùng dạng bột theo tỷ lệ trên, các vị tán bột mịn, mỗi ngày 12g sắc nước uống. Có thể theo tỷ lệ trên dùng thuốc [...]

MIÊU TU THẢO Vị thuốc: Râu Mèo Tên khác: Cây bông bạc, Miêu tu thảo Tên Latin: Orthosiphon stamineus Benth Tên Pinyin: Maoxucao Tên tiếng Hoa: 猫须草 Tính vị: Vị ngọt nhạt, hơi đắng, tính mát Quy kinh: Vào kinh thận, bàng quang Hoạt chất: muối kali (3%), β¿sitosterol, ∂-amyrin, inositol, còn có glycosid orthosiphonin, nhiều [...]

HƯƠNG NHU TÍA Hương nhu tía là thảo dược thiên nhiên có mùi thơm đặc trưng, thường được sử dụng trong các bài thuốc chữa cảm lạnh, ho, tiêu chảy ở trẻ nhỏ. Để tìm hiểu rõ hơn về hương nhu tía, bạn đọc có thể tham khảo nguồn thông tin dưới đây. Tên khoa [...]

NGÂN KIỀU TÁN ( Ôn bệnh điều biện) Thành phần: Liên kiều ………………..8 – 12g Cát cánh ………………..6 – 12g Trúc diệp …………………6 – 8g Kinh giới tuệ …………….4 – 6g Đạm đậu xị …………….8 – 12g Ngưu bàng tử………… 8 – 12g Kim ngân hoa …………8 – 12g Bạc hà………………….. 8 – 12g Cam [...]

ĐÀO HOA THANG ( Thương hàn luận) Thành phần: Xích thạch chi …………….32g Gạo tẻ………………………. 20g Can khương ………………..8g Cách dùng: Lấy 1/2 Xích thạch chi ( 16g) sắc cùng Can khương và Gạo tẻ đợi lúc chín nhừ, lấy nước ra uống với bột Xích thạch chi còn lại, chia làm 2 lần uống [...]

SÀI ĐẤT Tên khác: Ngổ núi, Cúc nháp, Hứng trám. Tên khoa học: Wedelia chinensis (Obs) Merr., họ Cúc (Asteraceae). Cây mọc hoang và được hồng nhiều nơi trong nước ta. Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất (Herba Wedelia). Thành phần hóa học chính: Coumarin, flavonoid. Công dụng: Tiêu độc, dùng trong trường hợp [...]

ATISO Tên khoa học: Cynara scolymus L., họ Cúc (Asteraceae). Cây được trồng ở một số vùng núi nước ta (Đà lạt, Sapa). Mô tả: Cây thảo cao 1 – 1,2m. Lá to, dài, mọc so le, chia thùy lông chim hai ba lần. Cụm hoa hình đầu ở ngọn các nhánh, màu lam tím. [...]

Thập Vị Hương Nhu Ẩm Vị thuốc: Bạch truật ……… 20g Biển đậu ……….. 20g Cam thảo ………. 20g Hậu phác ………. 20g Hoàng kỳ ………. 20g Hương nhu ……. 40g Mộc qua …………20g Nhân sâm ……… 20g Phục linh ………. 20g Trần bì ……………20g Mỗi lần dùng 8g, sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng [...]

RONG MƠ Herba Sargassi Tên khác: Hải tảo, Rau ngoai, Rau mơ. Nguồn gốc: Tảo rửa sạch, phơi sấy khô của nhiều loài tảo khác nhau như Dương thê thái (Sargassum fusiforme (Harv) Setch., Hải khảo tử pallidum (Tum. c. Ag.) hoặc một số loài tảo khác thuộc chi Sargassum, họ Rong mơ (Sargassaceae). Cây [...]

ĐẠT NGUYÊN ẨM ( Ôn dịch luận) Thành phần: Binh lang ………………..6 – 8g Thảo quả ……………….2 – 4g Thược dược …………..4 – 8g Hậu phác ……………….4 – 6g Tri mẫu…………………..4 – 8g Hoàng cầm …………….4 – 8g Cam thảo………………. 2 – 4g Cách dùng: sắc nước uống. Tác dụng: Khai đạo mô nguyên, thanh [...]

Bạch Đầu Ông Thang 1. Thành phần: Bạch đầu ông : 16 – 20g Hoàng bá       : 12 – 16g Hoàng liên      : 8 – 12g Trần bì           : 8 – 12g 2. Cách dùng:  Sắc nước uống 3. Tác dụng:  Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, [...]

 Ma Hoàng phụ tử Cam thảo Thang Nguyên bản bài thuốc: Ma hoàng ……………6-8g Trích thảo ……………4-8g Phụ tử ………………..4-8g Cách dùng : Sắc nước uống 3 lần trong ngày Tác dụng: Trợ dương giải biểu, dung cho bênh nhân vốn dương hư bị ngoại cảm phong hàn Lâm sàng ứng dụng: Bài thuốc được [...]

LẠC THẠCH ĐẰNG Tên khác Tên thường gọi: bạch hoa đằng, lạc thạch đằng, cây nho đá, hổ tường, hoa nhài Tên khoa học: Tranchelospermun jasminoides (Lindl). Lem Cây lạc thạch đằng Mô tả Lạc thạch đằng dạng cây leo, chiều dài có thể lên đến 10m. Lá hình elip có đầu tù, dài khoảng 2-10cm, rộng [...]

KÊ NỘI KIM Endothelium Corneum Gigeriae Gain Tên khác: Kê hoàng bì, Màng mề gà Nguồn gốc: Lớp màng màu vàng phủ mặt trong của mề (dạ dày) con gà: Gallus domesticus Brisson., họ Chim tri (Phasianldae). Thành phần hóa học chính: protid, vị kích tố (ventriculin). Công dụng: Dùng trong trường hợp ăn không [...]

TÁC DỤNG CHÍNH: Tăng size, săn chắc vòng 1 Tăng cường sinh lý, giúp giấc ngủ sâu hơn và không còn đau đầu, chóng mặt, tinh thần thoải mái Khắc phục được tình trạng da nhăn, khô, sạm và lấy lại cho phụ nữ làn da căng mịn, đàn hồi, trắng sáng. Giúp cơ thể [...]

SIM Tên khác: Hồng sim, Đào kim nương Tên khoa học: Rhodomyrtus tomentosa (Alt) Hassk., họ Sim (Myrtaceae). Cây mọc hoang ở các vùng đồi. Bộ phận dùng: Búp non, lá, nụ hoa, quả chín Thành phần hóa học: Cả cây chứa Tanin. Quả có protein, chất béo, glucid, vitamin A… Công dụng: Chữa đau [...]

LỤC NHẤT TÁN ( Thương hàn tiêu bản ) Thành phần: Hoạt thạch ………6 phần Cam thảo ………..1 phần Cách dùng: Thuốc theo tỷ lệ trên tán bột mịn trộn đều mỗi lần uống từ 6 – 12g với tỷ lệ mật ong và nước đun sôi ( ấm) ngày 3 lần có thể dùng với [...]

MỘC HƯƠNG Radix Saussureae Tên khác: Vân mộc hương, Quảng mộc hương Nguồn gốc: Dược liệu là rễ đã phơi hay sấy khô của cây Mộc hương (Saussurea lappa Clarke.), họ Cúc (Asteraceae). Cây ưa khí hậu mát, nước ta có trồng cây này. Phần lớn dược liệu còn phải nhập. Thành phần hoá học [...]

DÂY ĐAU XƯƠNG Caulis Tinosporae tomentosae Nguồn gốc: Thân đã thái phiến phơi khô của Dây đau xương (Tinospora tomentosa Miers.), họ Tiết dê (Menispermaceae). Cây mọc hoang nhiều nơi trong nước ta. Thành phần hóa học chính: alcaloid Công dụng: Chữa tê bại, xương khớp đau nhức, chấn thương tụ máu, sốt rét kinh [...]

THẬP KHÔI TÁN ( Thập dược thần thư) Thành phần: Đại kế Tiểu kế Hà diệp, Trắc bá diệp Mao căn Tây thảo căn Đại hoàng Sơn chi tử Thông lư bì Đơn b Liều lượng bằng nhau. Cách dùng: Tất cả thuốc sao đen tồn tính, tán thành bột ( theo cổ phương bọc vào [...]

THUYÊN THOÁI Periostrocum cicodae Tên khác: Xác ve sầu, Thuyền thuế Nguồn gốc: Vị thuốc là xác con ve sầu đồng bằng (Leptopsaltria tuherosa Sigr.) hay Ve sầu núi (Gaeana rriaculata Drury), họ Ve sầu (Cicadidae). Thành phần hoá học chính: Kitin Công dụng: Chữa cảm sốt, đậu sởi, sốt phát ban, trẻ em kinh [...]

  BẠCH THƯỢC Bạch thược là vị thuốc quý trong Đông y, được biết đến với nhiều tác dụng như giảm đau, nhuận gan, dưỡng huyết. Vị thuốc này cũng có mặt trong nhiều bài thuốc chữa đau nhức, băng huyết, thống kinh nguyệt. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về dược liệu này ngay sau [...]

Đại Bổ Tâm Tỳ Khí Huyết Thang Công dụng: Trị nguyên khí đại hư, bỗng nhiên bất tỉnh. Vị thuốc: Bạch thược Bạch truật Đương quy Ngũ vị Nhân sâm Nhục quế Phục thần Táo nhân Viễn chí Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải lựa chọn các vị thuốc chất [...]

SA NHÂN Semen Amomi Nguồn gốc: Là hạt phơi khô lấy từ quả chín của nhiều loại Sa nhân (Amomum sp.), họ Gừng (Zingiberaceae). Cây mọc hoang ở một số vùng núi nước ta. Thành phần hoá học chính: Tinh dầu 2 – 2,5% (chủ yếu là bomeol, d-camphor), nhựa, chất béo. Công dụng: – [...]

SỪNG DÊ HOA VÀNG Tên khoa học: Strophanthus divaricatus (Lourerio) Hooker et Am., Họ Trúc đào (Apocynaceae). Cây mọc rất phổ biến ở Việt nam, có nhiều ở các tỉnh miền trung (Hà Tĩnh, Nghệ An…) Bộ phận dùng: Hạt phơi hay sấy khô (Semen Strophanthidi divaricate) Thành phần hoá học chính: Glycosid tim, dầu [...]

THỦY XƯƠNG BỒ  Tên Việt Nam: Cây Thuỷ xương bồ Tên Khoa học: Acorus calamus Linn Thuộc họ Ráy (Araceae) Nguồn gốc: Cây có nguồn gốc từ châu Á nhiệt đới, mọc hoang dại hay gây trồng ở nước ta để làm cành và làm thuốc. Đặc điểm chính của cây thủy xương bồ        Đặc [...]

PHÒNG KỶ Radix Stephaniae tetrandrae Tên khác: Phấn phòng kỷ Nguồn gốc: Vị thuốc là rễ phơi sấy khô của cây Phấn phòng kỷ (Stephania tetrandra s. Moore.), họ Tiết dê (Menispermaceae). Cây này chưa thấy ở Việt Nam, vị thuốc nhập từ Trung Quốc. Thành phần hóa học: Alcaloid nhân isoquinolein Công dụng: Chữa [...]

TAM NHÂN THANG ( Ôn bệnh điều biện) Thành phần: Hạnh nhân ………………8 – 12g Bạch đậu khấu…………. 6 – 8g Hoạt thạch phi ……….12 – 24g Ý dĩ nhân ………………12 – 24g Bạch thông thảo ………..4 – 8g Chế Bán hạ …………….6 – 12g Cách dùng: sắc nước uống chia 3 lần/ ngày. Tác [...]

Sâm Linh Bạch Truật Tán Thành phần: Đẳng sâm…………… 12g Sơn dược ……………12g Truật …………………..16g Phục linh……………. 12g Ý dĩ nhân …………….12g Biển đậu ……………..12g Liên nhục…………… 10g Cát cánh……………… 8g Súc sa ……………….28g Cam thảo …………….6g Cách dùng và lượng dùng: 1. Tán: mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 1,5-2g. Nghiền thành bột, [...]

Hữu Quy Hoàn Thành phần 1.  Thục địa………………….. 8 lạng. 2.  Sơn dược…………………4 lạng. 3.  Sơn thù…………………….3 lạng. 4.  Câu kỷ tử………………… 4 lạng. 5.  Đỗ trọng……………………4 lạng. 6.  Thỏ ti tử……………………4 lạng. 7.  Chế phụ tử……………..2-6 lạng. 8.  Nhục quế ……………..  2-4 lạng. 9.  Đương quy………………..3 lạng. 10. Cao sừng hươu…………4 lạng. Cách dùng [...]

CHỈ XÁC Fructus Citri aurantii Tên khác: Thanh bì Nguồn gốc: Quả già phơi khô của cây Chanh chua (Citrus aurantìcum L.) và một số loài Citrus khác họ Cam (Rutaceae). Dược liệu có trong nước, đôi khi nhập từ Trung Quốc. Thành phần hóa học chính: Tinh dầu, flavonoid, pectin, saponin, alcaloid, acid hữu [...]

CHỈ THỰC Chỉ thực còn có tên gọi khác là Kim quất, Khổ chanh, trái non của quả Trấp. Dược liệu chứa một số thành phần hóa học hữu ích với tác dụng tiêu đờm, lợi tiểu, chống dị ứng. Ngoài ra dược liệu còn có tác dụng điều chỉnh những rối loạn chức năng [...]

Giao Ngải Thang Nguyên bản bài thuốc: Kim Quỹ Yếu Lược. Trương Trọng Cảnh Bổ huyết, hoãn thống, chỉ huyết, an thai. Trị huyết ra không cầm có thai mà huyết ra, kinh nguyệt ra dài ngày. Vị thuốc: A giao ……………………. 80g Bạch thược …………… 160g Can địa hoàng …………240g Chích thảo ……………… 80g [...]

Gương sen già tự nhiên được để khô tự nhiên trên đồng sen sau khi đã được thu hoạch hạt giữ lại cho mùa vụ.  

HÀNH Herba Allii Fistulosi Chủ yếu dùng thân rễ ( củ) cây hành hoa, còn gọi là Đại thông, Thông bạch (Allium fistulóum L ). Vị cay, tính ấm, qui kinh Phế, Vị. Thuộc họ Hành tỏi (Liliaceae).  Thành phần chủ yếu: Tinh dầu hành, acid malic. Fitin, alylsulfit, Vitamin B,C, muối sắt. Tác dụng dược [...]

ÍCH NGUYÊN TÁN Nguyên bản bài thuốc: Hoạt thạch………………..6 phần Cam thảo………………….1 phần Thần sa…………………….1 phần Cách dùng: Theo tỷ lệ trên tán bột mịn trộn đều mỗi lần uống 6-12g với tí mật ong và nước đun sôi (ấm) ngày 3 lần có thể dùng với thuốc thang, lượng gia giảm, sắc uống. Tác [...]

CÀ GAI LEO Tên khác: Cà vanh, Cà cườm, Cà quánh, Cà quýnh. Tên khoa học: Solanum hainanense Hance. hoặc Solanum procumbens Lour., họ Cà (Solanaceae). Cây mọc hoang nhiều nơi trong nước ta. Bộ phận dùng: Rễ (Thích gia căn), dây (Thích gia đằng). Thành phần hóa học: Rễ và dây có alcaloid, rễ [...]

NGŨ VỊ TIÊU ĐỘC ẨM ( Y tông kim giám ) Thành phần: Kim ngân hoa ……………..12 – 20g Bồ công anh ………………12 – 20g Tử hoa địa linh …………..12 – 20g Giả Cúc hoa…………………8 – 16g Tử bối thiên quý …………….6 – 8g Cách dùng: Thuốc sắc nước uống, bã thuốc giã nát đắp vào [...]

KHINH PHẤN Tên thường gọi: Còn gọi là Thủy ngân phấn, Hồng phấn, Cam phấn. Tên khoa học: Calomelas. Khinh phấn là muối thủy ngân clorua chế bằng phương pháp thăng hoa. Khinh phấn Mô tả: Khinh phấn là muối thủy ngân clorua chế bằng phương pháp thăng hoa. Hiện nay người ta chế kinh phấn bằng [...]

ĐẠI KÍCH Đại kích là phần rễ của một loại cây có cùng tên thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae). Trong Đông y, Đại kích có vị đắng, tính mát, có độc được quy vào kinh Can, Tỳ và Thận với tác dụng hỏa ẩm, trục thủy. Loại dược liệu này được dân gian sử dụng [...]

CÂY LÁ NGÓN Được xem là cây độc chết người, lá ngón khiến nhiều người vô cùng ám ảnh bởi những chất độc mà nó gây ra. Đã có rất nhiều câu chuyện về cái chết liên quan đến loại lá này nên mọi người cần phải biết được đặc điểm nhận dạng của lá [...]

LONG ĐỞM TẢ CAN THANG ( Cố kim y phương tập thành ) Thành phần: Long đởm thảo ( rượu sao) …….12g Hoàng cầm …………………………….8g Trạch tả………………………………… 8g Mộc thông…………………………….. 8g Đương quy ( rượu sao) …………..8g Cam thảo……………………………… 2g Chi tử ( rượu sao) …………………12g Xa tiền tử……………………………… 6g Sài hồ …………………………………..8g Sinh địa [...]

ÔN TỲ THANG ( Thiên kim phương ) Thành phần: Phụ tử …………………………………8 – 12g Đại hoàng ( cho vào sau) ………8 – 12g Đảng sâm…………………………… 6 – 12g Can khương…………………………. 4 – 8g Cam thảo ………………………………2 – 4g Cách dùng: sắc nước uống. Tác dụng: Ôn bổ tỳ dương, công hạ tích lạnh. Giải [...]

HOÀNG LONG THANG ( Thương hàn lục thư ) Thành phần: Đại hoàng …………………8 – 12g Chỉ thực …………………..8 – 16g Đương qui ……………….8 – 16g Mang tiêu ………………12 – 16g Đảng sâm ……………….8 – 12g Cát cánh ………………….4 – 8g Hậu phác …………………4 – 8g Cam thảo …………………2 – 6g Đại táo …………………….2 quả [...]

TẢ QUY HOÀN Thành phần: 1.  Thục địa               8 lạng. 2.  Sơn dược            4 lạng. 3.  Sơn thù                4 lạng. 4.  Thỏ ti tử                4 lạng. 5.  Câu kỷ tử             4 lạng. 6.  Hoài ngưu tất      3 lạng. 7.  Cao lộc hươu      4 lạng. 8.  Cao Quy bản       4 lạng. Cách dùng Ngào mật [...]

Hắc Tiêu Dao Tán Nguyên bản bài thuốc: Dương Thừa Lục Dưỡng huyết, sơ can, kiện tỳ, hòa vị. Trị can uất, huyết hư, hông sườn đau, đầu choáng, dạ dày đau, mắt sưng, mắt đỏ, mắt đau, tiểu buốt, huyết trắng. Vị thuốc: Bạch thược ………………16g Bạch truật ………………..16g Cam thảo …………………16g Phục linh [...]

MÍA DÒ Tên khoa học: Costus speciosus Smith, họ Gừng (Zingiberaceae). Cây mọc hoang khắp nơi trong nước ta, thường ưa nhũng nơi ẩm thấp. Bộ phận dùng: Thân rễ. Thành phần hoá học chính: Saponin steroid (Diosgenin, tigogenin). Công dụng, cách dùng: – Thân, rễ là nguồn dược liệu dùng để chiết xuất diosgenin. [...]

Gọi là hạt muồng, đậu ma    

BỒ CU VẼ Tên khác: Sâu vẽ. Tên khoa học: Breynia fruticosa Hool. F, họ Thầu dầu (Euphorbiaceae). Cậy mọc hoang và được trồng làm thuốc nhiều nơi trong nước ta và nhiều nước khác. Bộ phận dùng: Lá (Polium Breyniae fruticosae), vỏ thân (Cortex Breynniae fruticosae). Thành phần hóa học chính: Acid hữu cơ. [...]

Trị vô kinh hoặc đầy bụng và thượng vị do ứ huyết: Dùng Thuỷ điệt với Đào nhân, Tam lăng và Đương qui.    

QUA LÂU NHÂN Semen Trichosanthis Nguồn gốc: Hạt đã phơi hay sấy khô của cây Qua lâu (Trichosanthes kirilowii Maxim hoặc cây Song biên qua lâu Trichosanthes rosthornii Harms), họ Bầu bí (Cucurbitaceae). Cây mọc hoang ở một số vùng núi nước ta. Thành phần hoá học chính: Có 25 – 26% dầu béo trong [...]

MẬT ONG Mel Tên khác: Bách hoa tinh, Bách hoa cao, Phong mật. Nguồn gốc: Là mật của Ong mật gốc Á (Apis cerana Fabricius) hay Ong mật gốc Âu (Apis meli/era L.), họ Ong mật (Apldae). Thành phần hoá học chính: Đưởng đơn, muối vô cơ, acid hữu cơ, men. Công dụng: Thuốc bổ, [...]

CHI TỬ XỊ THANG ( Thương hàn luận ) Thành phần: Chi tử …………….8 – 12g Đạm đậu xị …………12g Cách dùng: sắc nước uống. Tác dụng: Thanh nhiệt, trừ phiền. Dùng trong trường hợp bệnh ngoại cảm tà ở phần khí có triệu chứng sốt, bứt rứt, khó ngủ, ngực tức, lưỡi đỏ, rêu lưỡi hơi [...]

Long Xỉ là răng hóa thạch của các loài động vật có vú, tác dụng trừ nhiệt, trấn tâm, an thần. Dùng khi nhiệt phát cuồng, sốt bứt rứt không yên, tâm thần bất an, khí kết ở vùng thượng vị, mất ngủ hay mê.      

SỞ QUÂN TỬ Semen Quisqualis   Tên khác: Quả giun, Quả nấc Nguồn gốc: Là hạt đã phơi hay sấy khô lấy từ quả già của cây Quả giun (Quisqualis indica L.), họ Bàng (Combretaceae). Thành phần hoá học chính: Chất béo, acid quisqualic Công dụng: – Trị giun đũa, giun kim. – Sử quân [...]

THANH LẠC ẨM ( Ôn bệnh điều biện ) Thành phần: Hà diệp tươi ………………8 – 20g Ngân hoa tươi ……………8 – 20g Vỏ dưa đỏ …………………8 – 20g Biển đậu hoa tươi……… 8 – 12g Ty qua bì………………….. 8 – 12g Trúc diệp tâm tươi…….. 8 – 12g Cách dùng: sắc nước uống ngày [...]

Thiếu Phúc Trục Ứ Thang Thành phần 1.  Tiểu hồi hương                 7 quả. 2.  Gan khơ khương              2 gam. 3.  Huyền hồ sách                 4 gam. 4.  Một dược                          8 gam. 5.  Đương quy                      [...]

LONG THUYỀN HOA ( HOA TRANG TRẮNG) Còn gọi là lấu, bời lời, bồ chát, cây men sứa. Tên khoa học Psychotria reevesii Wall. Thuộc họ Cà phê Rubiaceae. A. Mô tả cây Cây nhỏ hay nhỡ có thể cao tư 1-9m. Thân nhẵn, lá thuôn dài, mọc đối, phía cuống hẹp và nhọn lại, phiến lá dài 8-20cm, [...]

Côn bố hay Hải đới là một loài tảo có thân dẹt sinh sống ở biển. Vị thuốc có tác dụng lợi thủy, tiêu phù, tiêu đàm nhuyễn kiên, thường dùng điều trị ung bú, tràng nhạc, trưng hà, thoát vị.  

10%
(1) Original price was: 160.000₫.Current price is: 150.000₫.

Uống trà Phổ Nhĩ giảm các triệu chứng tiêu chảy, táo bón và khó tiêu. Đào thải độc tố cho cơ thể, giúp hấp thụ dinh dưỡng, hỗ trợ quá trình giảm cân,Tăng cường năng lượng & khả năng tập trung.

  CÁT CĂN Radix Puerarie Tên khác: Sắn dây Nguồn gốc: Vị thuốc là rễ củ cạo vỏ phơi khô của cây sắn dây (Pueraria thomsoni Benth.), họ Đậu (Fabaceae). Cây được trồng ở nhiều nơi làm thực phẩm và làm thuốc. Thành phần hóa học chính: Tinh bột 12 – 15% (rễ tươi), flavonoid [...]

Sản phẩm giúp tuần hoàn máu đến các chi. Trừ phong, hàn, giải tỏa sự tắt nghẽn. Dùng trong các trường hợp: Đau nhức xương khớp, tay chân lạnh, nứt gót chân, ra mồ hôi, tê cước, hôi chân, căng thẳng trong công việc, mất ngủ, stress,…

THƯỢC DƯỢC THANG Nguyên bản bài thuốc: Bạch thược……………… 40g Hoàng liên ………………..20g Đương qui ………………..20g Nhục quế …………………..3g Cam thảo …………………..8g Hoàng cầm ………………20g Mộc hương……………….. 8g Bạch linh…………………… 8g Đại hoàng …………………12g Cách dùng: Sắc nước uống chia 2-3 lần trong ngày. Tác dụng: Thanh nhiệt, trị lỵ, hòa trung, chỉ thống. Điều [...]

CÂY GẠO Cây gạo là một loài cây gỗ, được phân bố khá rộng ở Đông Nam Á và vùng cận nhiệt đới Trung Hoa. Với Việt Nam, cây gạo còn được coi là một trong những biểu tượng của làng quê Việt Nam với hình ảnh “hoa gạo nở đỏ rực cả một góc [...]

PHỈ TỬ (Hạt Hẹ) (Embelia ribes Burn) Tên thuốc: Semen Toreyae Tên khoa học: Embelia ribes Burn. Họ : Đơn Nem (Myrrinaceae) Bộ phận dùng: nhân của quả. Quả chắc to, nhân chắc vàng, không lép vụn nát, còn nhiều dầu là tốt. Cũng còn dùng hạt dây Chua ngút,  quả bé nhỏ như hạt tiêu. Dây chua [...]

MÃ ĐỀ Tên khác: Xa tiền Tên khoa học: Plantago major L., họ Mã đề (Plantaginaceae). Cây mọc hoang khắp nơi trong nước ta và nhiều nước khác. Bộ phận dùng: – Toàn cây (Xa tiền thảo); Lá (Xa tiền – Folium Plantaginis); Hạt (Xa tiền tử – Semen Plantaginis) Thành phần hóa học chính: [...]

CẤP TÍNH TỬ CẤP TÍNH TỬ còn gọi là nắc nẻ, móng tay lồi, bông móng tay, phượng tiên hoa, cấp tính tử, balsamina. Tên khoa học: Impatiens balsamina L. Thuộc họ:  Bóng nước Balsaminaceae. A. Mô tả cây Cỏ mọc hàng năm, có thể cao 40cm. Lá mọc so le, có cuống, hình mác, đầu nhọn, [...]

Tứ Vị Hương Nhu Ẩm Vị thuốc: Biển đậu …………………. 6g Chích thảo ………………..2g Hậu phác (sao gừng) … 6g Hương nhu ………………..6g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả  

Toàn Sinh Bạch Truật Tán Vị thuốc: Bạch truật ………….6g Cam thảo …………..1g Đương quy ……….. 6g Nhân sâm ………..3,2g Phục linh ………… 2,4g Sinh khương ……..3 lát Trần bì ……………..1,2g Tử tô ………………. 1,2g Xuyên khung …….1,8g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài [...]

LẠC TIÊN Herba Passiflorae Nguồn gốc: Phần trên mặt đất phai hay sấy khô của cây Lạc tiên Passiflora foetida L., họ Lạc tiên (Passifloraceae). Cây mọc hoang ở nhiều địa phương nước ta. Thành phần hóa học chính: Alcaloid, flavonoid, Saponin. Công dụng: Làm thuốc ngủ, an thần, chữa suy nhược thần kinh, kinh [...]

TIÊU LOA HOÀN Nguyên bản bài thuốc: Mẫu lệ ……………………….300g Hoàng kì ……………………120g Tam lăng …………………….60g Long đởm thảo…………… 60g Nga truật ……………………60g Huyết kiệt …………………..30g Nhũ hương …………………30g Một dược ……………………30g Huyền sâm………………… 90g Bối mẫu ……………………..60g Chữa chứng tràng nhạc Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc [...]

1. Công dụng của táo mèo khô? Táo mèo khô có tác dụng gì? Theo y học cổ truyền ,táo mèo có vị chua ngọt, thuộc nhóm tiêu thực hóa tích, có tác dụng dịch vị, tăng bà viết mật và pepsin dịch vị. Loại thuốc này chủ yếu được sử dụng để điều trị [...]

Sài Hồ Đạt Nguyên Ẩm Vị thuốc: Cát cánh …………. 4g Chỉ xác …………… 4g Chích thảo ………..2g Hoàng cầm ……….4g Sài hồ ……………….4g Tân lang …………. 6g Thanh bì …………. 4g Thảo quả ………….2g Xích linh …………. 4g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt [...]

VIỆT TỲ THANG ( Kim quỷ yếu lược) Thành phần: Ma hoàng……………….12g Sinh Khương………… 12g Chích thảo ………………6g Thạch cao…………….. 24g Đại táo ………………..4 quả Cách dùng: Sắc uống chia 3 lần trong ngày. Tác dụng: Sơ tán thủy thấp, tuyên phế, thanh nhiệt. Dùng cho người bệnh có triệu chứng phù từ thắt lưng trở lên, [...]

NGŨ NHÂN HOÀN Thành phần 1.  Đào nhân                12 gam. 2.  Trung tử nhân         12 gam. 3.  Hạnh nhân               12 gam. 4.  Uất lý nhân           8-12 gam. 5.  Bá tử nhân          [...]

KHỐNG DIÊN ĐƠN Nguyên bản bài thuốc: Trị các chứng đờm, hông sườn đau. Vị thuốc: Bạch giới tử Cam toại (bỏ lõi, chế) Đại kích Lượng bằng nhau. Tán bột, trộn với hồ làm hoàn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1–2g với nước Gừng loãng (nhạt). Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần [...]

LÔI HOÀN Omphalia tapidescens Schroeters. Xuất xứ: Bản Kinh. Tên khác: Lôi thỉ (Phạm Tử Kế nhiên), Lôi đầu (Phổ Tế Bản Thảo), Lôi thực (Ngô Phổ Bản Thảo), Bạch lôi hoàn (Y Học Tâm Ngộ), Trúc linh chi (Trung Dược Chí), Mộc liên tử (Quảng Tây Trung Dược Chí), Trúc thỉ, Lôi công hoàn (Tân Hoa [...]

DỨA BÀ Dứa bà (tên khoa học: Agave americana L) tác dụng làm nguồn nguyên liệu chiết hecogenin để bán tổng hợp các thuốc chống viêm và hormon steroid, trị ho do hư lao, cầm máu và chứng thở khò khè, chữa sốt, lợi tiểu; rễ chữa đau nhức, thấp khớp. Chữa vết thương, vết loét. Tên [...]

THẢO ĐẬU KHẤU Thảo đậu khấu hay còn được biết đến với cái tên thảo khấu nhân, ngẫu tiết, ngẫu tử. Theo Đông y thảo đậu khấu có tác dụng khù hàn táo thấp, ồn trung khai vị, giải độc. Ngoài ra cây có tên khoa học là Alpinia katsumadai Hayata, thuộc họ Gừng Zingiberaceae. [...]

LÔ CAM THẠCH Tên tiếng Việt: Chế cam thạch, Cam thạch, Phù thủy cam thạch, Lô cam thạch Tên khoa học: Calamina (Smithsonitum) Công dụng: Tác dụng cầm máu, tiêu thũng độc, làm cho lên da non, sáng mắt, tan màng, thường chỉ dùng ngoài, liều lượng tùy theo vết loét. A. Nguồn gốc và tính chất  Lô [...]

TRƯỚC TÝ THANG ( Y học tâm ngộ) Thành phần: Khương hoạt………………… 12g Độc hoạt………………………. 12g Quế chi …………………….8 – 12g Xuyên khung…………….. 8 – 12g Hải phong đằng ……………..40g Tần giao ………………………..12g Chích thảo ………………………6g Nhũ hương …………………4 – 8g Đương quy…………………… 12g Tang chi ………………………..40g Mộc hương……………….. 6 – 8g Cách dùng: sắc [...]

NHỊ DIỆU TÁN ( Đan khê tâm pháp) Thành phần: Hoàng bá ( sao), Thương truật ( ngâm nước gạo sao): lượng bằng nhau. Cách dùng: Thuốc tán bột mịn trộn đều, mỗi lần uống 8 – 12g với nước sôi để nguội hoặc làm thuốc thang, tùy tình hình bệnh lý có gia giảm [...]

DỊ CÔNG TÁN Nguyên bản bài thuốc: Đẳng sâm……………………..8-12g Bạch truật……………………..8-12g Bạch linh………………………….12g Cam thảo…………………………..4g Trần bì………………………………8g Cách dùng: Sắc uống hàng ngày Tác dụng: Kiện tỳ lý khí hóa trệ Chủ trị: CHữa chứng rối loạn tiêu hóa, ăn kém, đầy bụng kết quả tốt Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải [...]

SƠN TRA Fructus Docyniae  Tên khác: Quả Chua chát, quả Táo mèo Nguồn gốc: – Dược liệu là quả chín đã thái phiến phơi hay sấy khô của cây Chua chát (Docynia doumeri Schneid.) và Cây táo mèo (Docynia indica Dec.), họ Hoa hồng (Rosaceae). Cây mọc hoang ở các vùng rừng núi nước ta. [...]

THÀNH PHẦN: ngọc trai, tam thất, hạnh nhân, collagen, nghệ đen, hoa đào, hoa hồng CÔNG DỤNG: Tẩy tế bào da chết, làm sạch da, giúp da trắng mịn, làm sạch da từ bên trong, sản sinh tế bào mới Chống lão hóa, chống nét nhăn, giảm mờ các nét thâm nám trên da, đồng [...]

CHUA NGÚT Tên khác: Cây chua meo, Cây thùn mũn, Cây phi tử. Tên khoa học: Embelia ribes Burn, họ Đơn nem (Myrsinaceae). Cây mọc hoang ở nhiều nơi toong nước ta. Bộ phận dùng: Quả phơi hay sấy khô Thành phần hoá học chính: Tanin, tinh dầu, acid embelic. Công dụng: Dùng chữa giun [...]

ÍCH VỊ THANG Nguyên bản bài thuốc: Sa sâm………………….12g Mạch môn………………20g Sinh địa…………………20g Ngọc trúc………………..6g Băng đường……………4g Cách dùng: Sắc nước, sắc xong cho đường phèn vào 4-6g rồi uống. Tác dụng: Ích vị sinh tân. Điều trị lâm sàng: Bài thuốc dùng để chữa các chứng hư nhiệt gây nên, về chiều vã mồ hôi, miệng [...]

Quế chi Quế chi chính là những cành quế con được thu hái và phơi khô để dùng làm vị thuốc. Dược liệu này được dùng phổ biến trong điều trị các bệnh do nhiễm phong hàn. Cần phân biệt nó với nhục quế và bột quế để dùng đúng cách, đem lại hiệu quả [...]

Điều Bổ Tỳ Phế Phương Nguyên bản bài thuốc: Nhân sâm………………….8-12g Phục linh………………………12g Trích thảo……………………4-6g Bạch truật………………….8-12g Thục địa……………………..4-6g Liên tử……………………….4-8g Sinh khương………………….3g Táo………………………………2g Tác dụng: Kiện tỳ khí, dưỡng tỳ âm Chủ trị: Chữa chứng rối loạn tiêu hóa ở trẻ em suy dinh dưỡng có kết quả tốt Lưu ý khi dùng thuốc: [...]

TAM VẬT BỊ CẤP HOÀN Thành phần: Đại hoàng…………….40g Ba đậu………………..40g (bỏ vỏ, lấy ruột sao, nghiền riêng như mỡ) Can khương…………40g Cách dùng bài thuốc: Các vị trên đều nên mới, trước giã Đại hoàng, Can khương cho thành bột, nghiền Ba đậu nhuyễn như mỡ cho vào, hợp chung lại mà tán, hoàn [...]

NGÕA LĂNG TỬ TÊN GỌI KHÁC: Vỏ sò, Ngõ lăng xác… TÊN KHOA HỌC: Arca granosa L.; Arca subcrenata Lischke -Mô Tả Dược Liệu: Ngõa lăng tử là vỏ con Sò. Nên chon vỏ to rữa sạch nung bằng than củi khi chín có màu trắng gần như vôi tán nhỏ đựng vào lọ dùng dần. [...]

ĐẠI PHÚC BÌ Tên khoa học: Pericarpium Arecae. Tên Việt Nam: Vỏ (ngoài và giữa) của quả cau. Tiếng Trung: 大 腹 皮 Tên Hán Việt khác: Đại phúc tân lang (Đồ Kinh Bản Thảo), Trư tân lang (Bản Thảo Cương Mục), Phúc bì, Thảo đông sàng (Hòa Hán Dược Khảo), Đại phúc nhung (Trung [...]

LONG NHÃN Arillus Longanae Nguồn gốc: Vị thuốc là áo hạt (thường gọi là cùi) đã chế biến khô của quả cây Nhãn (Euphoria longan (Lour.) Steud.), họ Bồ hòn (Sapindaceae). Nhãn là loại cây ăn quả được trồng nhiều nơi trong nước ta. Thành phần hoá học: Đường (saccarose, glucose), protein, acid tatric, vitamin [...]

  LIÊN KIỀU Fructus Forsythiae Tên khác: Lão kiều, Thanh kiều, Hạn liên tử Nguồn gốc: Quả chín khô của cây Liên kiều (Forsythia suspensa Vahl.), họ Nhài (Oleaceae). Thanh kiều là quả mới chín hái về, đồ rồi phơi khô. Lão kiều là quả chín già phơi khô bỏ hạt. Vị thuốc phải nhập [...]

LONG NHÃN DIỆP Long nhãn diệp (Long nhãn) còn được gọi là long nhãn nhục, là phần cùi của quả cây nhãn với tên khoa học là Euphoria longan (Lour.) Steud, thuộc họ Bồ hòn. Long nhãn không chỉ là món ăn bổ dưỡng, cung chất nhiều dưỡng chất cho con người mà còn hiện [...]

MẪU ĐƠN BÌ Cortex Paeoniae suffruticosae Mẫu đơn bì là vị thuốc bào chế từ rễ cây Mẫu đơn. Dược liệu này tính hàn, vị đắng, cay, không độc thường được sử dụng để điều trị kinh nguyệt không đều, phong hàn và một số bệnh lý ở phụ nữ sau khi sinh đẻ. Tên [...]

NHỰA CÓC Secretio Bufonis Nhựa trên da và tuyến mang tai con cóc chứa chất kịch độc có thể giết người. Tuy nhiên, phân tách các thành phần trong nhựa loài động vật này có thể ứng dụng chữa nhiều bệnh hiểm nghèo.  Tên khác: Thiềm tô. Nguồn gốc: Nhựa lấy từ tuyến sau tai [...]

Nhân sâm Dưỡng Dinh Thang Nguyên bản bài thuốc: Đương qui ………………….12g Thục địa……………………. 20g Bạch thược ………………..12g Đẳng sâm…………………. 16g Bạch truật ………………….12g Bạch linh ……………………12g Cam thảo ……………………6g Hoàng kỳ ………………….10g Nhục quế ……………………6g Xuyên khung……………… 8g Viễn trí ……………………….8g Táo ………………………….12g Sinh khương……………… 8g Ngũ vị……………………… 12g Trần Bì……………………… 8g Cách dùng [...]

TIỂU HỒI Fructus Foeniculi Nguồn gốc: là quả chín phơi khô của cây Tiểu hồi (Foeniculum vulgare Mill), họ Cần (Apiaceae). Cây trồng ở các nước có khí hậu mát. Nước ta có trồng ở một số nơi, Dược liệu chủ yếu nhập từ Trung Quốc. Thành phần hóa học chính: Tinh dầu (3 – [...]

CÂY CHÈ Tên khác: Trà, trà diệp, Chè hương, Chè tàu. Tên khoa học: Camellia sinensis O. Ktze = Thea ‘chinensis Seem., họ Chè (Theaceae). Cây thường được trồng lấy lá tươi sắc nước uống hoặc chế biến theo những quy trình nhất định thành trà để pha nước uống. Bộ phận dùng: Cành, lá. [...]

SÀI HỒ Radix Bupleuri Nguồn gốc: Là rễ của cây Bắc sài hồ (Bupleurum chinense DC), hoặc Hiệp hiệp sài hồ (Sài hồ lá hẹp – Bupleurum scorzononaefolium Wild.), họ Cần (Apiaceae). Vị thuốc phải nhập hoàn toàn từ Trung Quốc. Thành phần hoá học chính: Saponin, tinh dầu Công dụng: Chữa cảm sốt, ngực [...]

THỔ HOÀNG LIÊN Tên khoa học: Thalictrum foliolosum DG, họ Hoàng liên (Ranulcuiaceae). Cây mọc nhiều ở vùng Tây Bắc nước ta. Bộ phận dùng: Thân rễ (Rhizoma Thalictri) Thành phần khoa học chính: Berberin (0,35%), palmatin (0,02%)…  Công dụng: Chữa lỵ amip và lỵ trực trừng. Chữa đau mắt, mụn nhọt. Cách dùng, liều [...]

ĐỊA DU Radix et Rhizoma Sanguisorbae Tên khoa học: Sanguisorba officinalis L., họ Hoa hồng (Rosaceae). Vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc. Bộ phận dùng: Rễ và thân rễ, toàn cây. Thành phần hóa học chính: Tanin, flavonoid, saponosid. Công dụng: Được dùng cả trong Đông y và Tây y. Tây y dùng để [...]

XÍCH TIỂU ĐẬU Nói về các món ăn bổ dưỡng từ đậu đỏ (ĐĐ) thì có thể kể ra rất nhiều như chè đậu, xôi đậu, cháo đậu… Tuy nhiên, nói về ĐĐ như một vị thuốc, với tên gọi trong y học cổ truyền là “xích tiểu đậu” thì có lẽ nhiều người vẫn [...]

HÀ NHÂN ẨM ( Cảnh nhạc toàn thư ) Thành phần: Hà thủ ô ……………………12 – 20g Đương quy …………………8 – 12g Nhân sâm ……………………4 – 8g Trần bì……………………….. 4 – 8g Cách dùng: sắc nước uống, thêm 3 lát Gừng hoặc thêm rượu. Tác dụng: Bổ khí huyết, trị hư ngược. Giải thích bài [...]

MẪU LỆ TÁN ( Hòa tể cục phương ) Thành phần: Mẫu lệ nướng ………….20 – 40g Ma hoàng căn ………….12 – 20g Hoàng kỳ …………………20 – 40g Phù tiểu mạch…………. 12 – 20g Cách dùng: Nguyên phương là dùng thuốc bột thô, sắc với Phù tiểu mạch để uống, có thể dùng thuốc thang [...]

Hoàng Cầm Thược Dược Thang Nguyên bản bài thuốc: Hoàng cầm……………..12g Bạch thược………………8g Cam thảo…………………3g Cách dùng: Sắc nước uống chia làm 2-3 lần trong ngày. Tác dụng: Thanh nhiệt chỉ tả, hoà trung chỉ thống. Ứng dụng: Bài thuốc dùng để trị các chứng nhiệt lị, bụng đau mót Lưu ý khi dùng thuốc: [...]

TỨ THẦN HOÀN ( Chứng trị chuẩn thằng) Thành phần: Bổ cốt chi …………………….160g Nhục đậu khấu (sao)……… 80g Ngũ vị tử ………………………80g Ngô thù du ……………………40g Sinh khương ……………….320g Đại táo ……………………….240g Cách dùng: Bốn vị đầu tán bột mịn, dùng nước sắc Khương táo làm thang trộn với bột thuốc thêm ít bột [...]

LÝ TRUNG HOÀN ( Thương hàn luận ) Thành phần: Đảng sâm ………………120g Can khương …………..120g Chích thảo …………….120g Bạch truật ……………..120g Cách dùng: Tất cả tán bột mịn dùng mật luyện thành hoàn mỗi lần uống 8 – 16g, ngày uống 3 lần. Có thể sắc thuốc thang uống. Tác dụng: ôn trung khu [...]

NGƯU HOÀNG Calculus Bovis Ngưu hoàng là sạn ở bên trong ống mật/ gan của con bò hoặc con trâu. Đây là dược liệu quý hiếm và có giá thành đắt đỏ. Theo kinh nghiệm dân gian, ngưu hoàng có tác dụng thanh nhiệt, thông khiếu, tiêu đờm và định kinh, được dùng để trị [...]

CHỈ TRUẬT THANG (Kim quĩ yếu lược) Công dụng: Kiện tỳ tiêu tích. Vị thuốc: Chỉ thực……………………12g Bạch truật…………………24g Lá sen……………………..12g Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang chia làm 3 lần Giải thích bài thuốc: Trong bài vị Bạch truật có tác dụng kiện tỳ trừ thấp là chủ dược, Chỉ thực giáng khí [...]

MÃ BỘT Tên dùng trong đơn thuốc: Mã bột, Khinh mã bột. Phần chovào thuốc: Thể nấm khô. Bào chế: Bỏ vỏ ngoài, cắt thành những miếng vuông nhỏ, dùng sống. Tính vị quy kinh: Mã bột vị cay, tính bình, Vào kinh phế. Công dụng: Sơ thông phế khí, giải trừ uất nhiệt, đắp vết thương chảy máu. Chủ trị: Nếu [...]

CÂY XUÂN HOA Cây xuân hoa là thảo dược được sử dụng trong nhiều bài thuốc với công dụng chữa bệnh gan, thận, cầm máu… Cần tìm hiểu chi tiết về cách sử dụng để tận dụng khả năng điều trị bệnh của nguyên liệu này.  Tên khác: cây con khỉ, cây hoàn ngọc, cây [...]

TIỂU KẾ ẨM TỬ ( Tế sinh phương) Thành phần: Sinh Đại hoàng……… 20 – 30g Hoạt thạch ……………..16 – 20g Tiểu kế ………………….12 – 16g Bồ hoàng sao …………..8 – 12g Sơn chi nhân…………… 8 – 12g Mộc thông……………….. 6 – 12g Đạm trúc diệp …………..8 – 12g Đương qui tẩm rượu ……..12g Ngẫu [...]

PHỤC NGUYÊN HOẠT HUYẾT THANG ( Y học phát minh ) Thành phần: Sài hồ……………………………. 12 – 20g Qua lâu căn …………………………..12g Đương qui …………………………….12g Hồng hoa………………………… 8 – 12g Cam thảo …………………………8 – 12g Xuyên Sơn giáp ………………..8 – 12g Đại hoàng ( ngâm rượu) …….4 – 12g Đào nhân ( ngâm rượu sao). [...]

NGƯU BÀNG TỬ Fructus Arctii Tên khác: Đại lực tử, Hắc phong tử Nguồn gốc: Vị thuốc là quả chín đã phơi khô của cây Ngưu bàng (Aretium lappa L.), họ Cúc (Asteraceae). Vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc. Thành phần hoá học chính: Chất béo, alcaloid. Công dụng: Chữa cảm sốt, viêm họng, [...]

NGÔ THÙ DU Fructus Evodiae Nguồn gốc: Là quả đã chế biến khô của cây Ngô thù (Evodia rutaecarpa (Juss.) Benth.), họ Cam (Rutaceae). Cây mọc hoang ở một số tỉnh phía Bắc nước ta. Dược liệu còn phải nhập từ Trung Quốc Thành phần hoá học chính: Tinh dầu. Công dụng: Chữa đau bụng [...]

Bạch Hổ Thương Truật Thang Thành Phần Thạch cao………………….40g Trích thảo……………………4g Tri mẫu………………….8 -12g Ngạch mễ……………20 – 30g Thạch cao…………………40g Thương Trật………………12g Sắc nước cho chín gạo, lọc uống. Tác Dụng Thanh nhiệt, sinh tân, trị chứng dương minh, kinh chứng, thường có sốt cao, đau đầu, mồm khô, khát nước, ra mồ hôi nhiều, [...]

THANH TỤY THANG Thành phần: Sài hồ …………………..20g Bạch thược ……………20g Mộc hương…………… 12g Diên hồ sách …………12g Hoàng cầm ……………12g Hồ Hoàng liên ……….12g Đại hoàng ……………..20g Mang tiêu ………………12g Cách dùng: sắc nước uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu [...]

NHỤC QUẾ (Cortex Cinnamomi Cassiae) Tên khác Tên thường gọi: Quế đơn, Quế bì, Quế Trung Quốc, Nhục quế, Mạy quẻ (Tày), Kía (Dao), quế thanh, quế quảng,… Ở nước ta có nhiều loại quế khác như Quế thanh hóa (Cinamomum loureirii Nees) cũng là loại Quế tốt, Cinamomum burmannii Blume còn có tên là Trèn trèn, cây [...]

BỒ CÔNG ANH Tên khác: Rau bồ cóc, Diếp dại, Mũi mác. Tên khoa học: Lactuca indica L., họ Cúc (Asteraceae). Cây mọc hoang và được trồng làm thuốc nhiều nơi trong nước ta và nhiều nước khác. Bộ phận dùng: Lá, cành. Thành phần hóa học chính: Flavonoid, chất nhựa. Công dụng: Trị nhọt [...]

Một số trong nhiều các đặc điểm nổi bật và đốn tim các cô gái khi sử dụng Dầu dừa nguyên chất LV là: 1. Được chọn lọc từ những quả dừa tươi ngon nhất của xứ dừa Bến Tre 2. Được nấu hoàn toàn bằng thủ công, đảm bảo an toàn, vệ sinh 3. [...]

Bằng sa tức Hàn the còn gọi là Nguyệt thạch. Bằng sa dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Đơn phòng giám nguyên với nguyên tên là Đại Bằng sa là tinh thể màu trắng do khoáng chất Bằng sa (Borax) tinh chế thành.  

VỐI Lá vối là loại lá được sử dụng để đun nước uống hàng ngày để giảm cân và thanh nhiệt cơ thể. Tuy nhiên, lá vối còn có nhiều công dụng điều trị một số bệnh lý như viêm da, đái tháo đường và  một số bệnh lý khác,… Tên gọi khác: Mạn kinh tử [...]

LINH DƯƠNG GIÁC Linh dương giác hình chùy tròn, dài 20-40cm, hình cong, đặc biệt ngọn sừng vênh ra ngoài, đường kính phía bên dưới khoảng 4cm. Toàn sừng mầu trắng hoặc trắng ngà, trừ phần đầu. Có khoảng 10-20 đốt nổi cao thành vòng quấn chung quanh Tên khác: Cửu Vĩ Dương Giác, Thô Giác, [...]

RIỀNG Tên khác: Cao lương khương Tên khoa học: Alpinia officinarum Hance., họ Gừng (Zingiberaceae). Mọc hoang và được trồng khắp nước ta để làm gia vị và làm thuốc. Bộ phận dùng: Thân rễ (Rhizoma Alpiniae officinarum). Thành phần hóa học chính: Tinh dầu (khoảng 1%), trong đó chủ yếu là cineol, flavonoid. Công [...]

MUỐN ĐEN THÌ TÌM NẮNG MUỐN TRẮNG THÌ TÌM EM NHA Bột_Trà_Xanh thần thánh đây mọi người ơi,giải cứu được nhửng bạn có làn da mụn, da đen, da không đều màu Mỗi ngày chỉ với 2k giúp bạn có làn da đẹp còn ngại gì mà không mua dùng thử Đắp 15-20 phút, sau [...]

HUYẾT KIỆT Tên khác: Sang dragon Nguồn gốc: Dược liệu là nhựa khô lấy từ quả của cây Calamus draco Willd., họ Dừa (Palmaceae). Cây mọc hoang tại các đảo ở Indonesia, vị thuốc phải nhập. Thành phần hoá học chính: Chất màu, chất nhựa, Ete benzoic và benzoylacetic của draeoresitanola, acid benzoic tự do [...]

HÓA BAN THANG ( Ôn bệnh điều biện) Thành phần: Thạch cao …………………………….24 – 40g Huyền sâm ……………………………10 – 12g Cam thảo ………………………………..8 – 12g Tri mẫu …………………………………12 – 16g Quảng Tê giác (Bột Sừng trâu) ….8 – 40g Cách dùng: sắc nước uống ngày 3 lần. Tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc. Bài thuốc cổ phương [...]

RAU SAM Rau sam là loại rau dân dã quen thuộc với người Việt. Không chỉ chứa hàm lượng chất xơ, vitamin và khoáng chất dồi dào, rau sam còn có đặc tính dược lý đa dạng giúp điều trị các chứng bệnh thường gặp như nhiễm giun kim, giun đũa, đầy trướng bụng, bệnh [...]

Tiểu kế là vị thuốc dùng toàn cây Tiểu kế Cephalonoplos segetum (Bge.) Kitam hoặc cây Tiểu kế Cephalanoplos setosum (Willd) Kitam, thuộc họ Hoa Cúc ( Asteraceae). Cây này theo GS Đỗ tất Lợi thì chưa thấy mọc ở nước ta nhưng lại mọc khắp nơi ở Trung quốc, cả hai miền Nam Bắc nên cần tìm hiểu thêm. Tiểu kế dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Danh y biệt lục. Bào chế chủ yếu là cắt đoạn rửa sạch phơi khô, đem sao cháy đen ngoài vỏ gọi là than Tiểu kế. Tiểu kế còn có tên là Miêu kế, Thích kế thái, Thích nhi thái, Thiên châm thảo.  

Xích Thạch Chi Vũ Dư Lương Thang Nguyên bản bài thuốc: Vũ dư lương ……………… 640g Xích thạch chi ……………..640g Tán nhỏ, sắc uống ấm. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả  

HƯƠNG PHỤ Rhizoma Cyperi Tên khác: cỏ gấu, cỏ cú Nguồn gốc: Thân rễ phơi khô của cây Hương phụ vườn (Cyperus rotundus L.) hay Hương phụ biển (Cyperus stoloniferus Retz.), họ Cói (Cyperaceae). Cây mọc hoang nhiều nơi ở nước ta và nhiều nước khác. Hương phụ biển cung cấp lượng dược liệu chủ [...]

TỬ UYỂN Radix Asteris Tử uyển là phần rễ và thân rễ của cây cùng tên. Trong Đông y, tử uyển có vị đắng ngọt, tính ôn, được quy vào kinh Phế, có công dụng chữa các vấn đề về ho như ho thông thường, ho gà, ho ra máu, viêm phế quản, lao phổi, [...]

HOÀNG THỔ THANG ( Kim quĩ yếu lược ) Thành phần: Đất lòng bếp ………………40g Thục phụ tử …………..4 – 12g Hoàng cầm ………………..12g Cam thảo……………….. 6 – 8g Bạch truật ………………….12g A giao ……………………….12g Can địa hoàng ……………12g Cách dùng: sắc nước uống. Tác dụng: Ôn dương kiện tỳ, dưỡng huyết chỉ huyết. Giải [...]

Tân Gia Hương Nhu Ẩm ( Ôn bệnh điều biện) Thành phần: Hương nhu …………………..8g Kim ngân hoa ……………..12g Bạch biển đậu tươi……… 12g Hậu phác ……………………..8g Liên kiều ………………………8g Cách dùng: sắc nước chia 2 lần uống trong ngày. Tác dụng: dùng chữa các chứng cảm thụ thử tà, phát sốt, hơi gai rét, đau đầu [...]

HOÀNG LIÊN Rhizoma Coptidis Nguồn gốc: Thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây – Hoàng liên chân gà (Coptis teeta Wall.) và một số loài Hoàng liên khác (Coptis teetoides C.Y.Cheng., Coptis chinensis Fronclo.), họ Hoàng liên Ranunculaceae). Vùng núi cao nước ta có một số loài Hoàng liên. Vị thuốc chủ yếu [...]

NHÂN TRẦN Herba Adenosmatis caemlei Nguồn gốc: Thân, cành mang lá, hoa đã phơi khô của cây Nhân trần (Adenosma caeruleum R.Br), họ Hoa mõm chó (Scrophulariaceae). Cây mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta. Thành phần hóa học chính: Tinh dầu, flavonoid. Công dụng: Chữa bệnh hoàng đản, viêm gan, tiểu vàng, tiểu [...]

BẠCH LINH Poria Nguồn gốc: Quả thể của nấm Poria cocos Wolf., họ Nấm lỗ (Polyporaceae). Một số rừng thông ở vùng khí hậu mát của nuớc tạ cũng có loại nấm này nhưng chưa được nuôi trồng và khai thác, vị thuốc chủ yếu nhập từ Trung Quốc. Bộ phận dùng: Dược liệu chia [...]

Tóc lấy ở đầu người (Homo sapiens Lin) thuộc họ Homominidae dùng tóc đàn ông đàn bà đều được cả, tóc thanh niên lại càng tốt. Tóc rụng lâu năm lại càng tốt hơn.  

THÁI SƠN BÀNG THẠCH TÁN ( Cảnh nhạc toàn thư) Thành phần: Nhân sâm ( Đảng sâm) …….12g Chích Hoàng kỳ………………. 12g Đương qui……………………… 12g Xuyên Tục đoạn……………… 12g Hoàng cầm ……………………..12g Bạch thược ( sao rượu)…… 12g Bạch truật ( sao) ……………..12g Thục địa………………………… 20g Xuyên khung …………………….4g Chích Cam thảo ……………….2g Sa nhân [...]

LÁ LỐT Tên khoa học: Piper lolot c. DC, họ Hồ tiêu (Piperaceae). Cây được trồng ở vườn để làm thuốc, làm rau. Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất, rễ Thành phần hóa học chính: Tinh dầu, alcaloid, flavonoid. Công dụng: Chữa đau xương, thấp khớp, đau răng, đau đầu, nước mũi hôi, bụng [...]

CỐM BỔ TỲ Thành phần: Biển đậu………………………..200g Ý dĩ………………………………200g Hoài sơn……………………….200g Đẳng sâm……………………..200g Cốc nha………………………..100g Liên nhục………………………100g Nhục đậu khấu………………..30g Trần bì……………………………12g Xa nhân……………………………6g Cách dùng: Trần bì, Nhục đậu khấu, Xa nhân sắc lấy nước, các vị khác tán mịn hòa với nước thuốc cúng ít mật đường làm thành dạng cốm Tác dụng: [...]

TẾ TÂN Herba Asaricum radice Nguồn gốc: Dược liệu là toàn cây đã phái khô của cây Liêu tế tân (Asarum heterotropoides F.Schm. var mandschuricum (Maxim.) Kitag), Hoa tế tân (Asarum sieboldi Miq.), họ Mộc hương nam (Aristolochiaceae). Vị thuốc phải nhập hoàn toàn từ Trung Quốc. Thành phần hóa học chính: Tinh dầu (gần [...]

Ngân Kiều Bại Độc Tán Vị thuốc: Cam thảo Cát cánh (sao) Chỉ xác Độc hoạt Khương hoạt Liên kiều Ngân hoa Phục linh Sài hồ Tiền hồ Xuyên khung Tán bột. Mỗi lần dùng 8g, thêm Sinh khương 3lát, Bạc hà, sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại [...]

Cam Thảo Tả Tâm Thang Chủ Trị: Thấp nhiệt uẩn kết bên trong dẫn đến khí cơ ủng trệ và huyết nhục bị thối rữa gây viêm loét vùng hầu họng và vùng nhị âm Cam thảo 12g Hoàng cầm ………………9g Nhân sâm ………………..9g Can khương ……………..9g Hoàng liên ………………..3g Đại táo …………………4 quả Bán [...]

KHƯƠNG HOẠT Rhizoma et Radix Notapterygii Nguồn gốc: Là thân rễ và rễ phơi khô của cây Khương hoạt (Notopterygium sp.), họ Cần (Apiaceae). Vị thuốc nhập từ Trung Quốc. Thành phần hóa học chính: Tinh dầu, coumarin. Công dụng: Chữa đau nhức mình mẩy, đau đầu, sốt mồ hôi không ra được, ung nhọt. [...]

BỘI LAN Tên khác : Bội lan còn được gọi là Tỉnh đầu thảo, Hương thảo, Linh lăng hương, Lan hương, Huệ thảo, Hoàng linh thảo, Yên thảo, Hương lan. Tên tiếng Trung: 佩兰 Tên thuốc: Herba Eupatorii. Tên khoa học: Eupatorium fortunei turcz. Họ khoa học: thuộc họ Cúc – Asteraceae Cây Bội lan Cây thảo sống nhiều năm, cao 30-100cm. [...]

PHẬT THỦ + Tên khác: Quả phật, tay phật, phúc – thọ – cam, phật thủ cam và phật thủ phiến + Tên khoa học: Citrus medica var. sarcodactilis (Noot) Swingle + Họ: Cam quýt (Rutaceae) I. Mô tả về phật thủ 1. Đặc điểm cây  Phật thủ là loại cây thuộc cây gỗ nhỏ, có chiều cao [...]

TRÚ XA HOÀN Vị thuốc: A giao ……………120g Bào khương …… 40g Đương quy ……. 60g Hoàng liên …….. 60g Lấy giấm nấu A giao, trộn thuốc bột làm hoàn. Ngày uống 8 – 12g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả [...]

Cây Giáng Hương tên thường gọi là Giáng Hương hay Dáng Hương, Đinh Hương. Tên khoa học là Pterocarpus macrocarpus, thuộc họ đậu. Có nguồn gốc từ Đông Nam Á (Myanmar, Lào, Thái Lan và Việt Nam). Ở Việt Nam Giáng Hương phân bố chủ yếu ở các tỉnh Kontum, Đắc Lắc, Phú Yên, Gia Lai, Đồng Nai và Tây Ninh.  

Linh Tê Bạch Hổ Thang Vị thuốc: Cam thảo …………..2,4g Câu đằng ……………. 2g Cúc hoa …………….. 12g Linh dương giác …… 6g Ngạnh mễ ……… …..12g Thạch cao ……. …….24g Tê giác ………………….4g Tri mẫu ………………..16g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới [...]

LINH CAM NGŨ VỊ KHƯƠNG TÂN THANG ( Kim quĩ yếu lược ) Thành phần: Phục linh ……………….12 – 16g Can khương …………….8 – 12g Ngũ vị tử………………….. 4 – 8g Tế tân ………………………4 – 8g Cam thảo ………………….4 – 8g Cách dùng: sắc nước uống. Tác dụng: Ôn phế hóa đàm. Giải thích bài [...]

MUỒNG TRÂU Cây muồng trâu là loài thực vật mọc hoang nhiều ở các tỉnh của nước ta. Các bộ phận của cây đều có tác dụng dược lý và được sử dụng để chữa trị các bệnh lý thường gặp như táo bón, chàm, vảy nến, dị ứng, nấm da, thấp khớp,… Tên khoa [...]

ĐẠI HOÀNG PHỤ TỬ THANG ( Kim quỹ yếu lược ) Thành phần: Đại hoàng ………………8 – 12g Thục Phụ tử ……………8 – 12g Tế tân ……………………..4 – 8g Cách dùng: sắc nước uống ngày 3 lần. Tác dụng: Oân kinh, tán hàn, thông tiện, chỉ thống. Giải thích bài thuốc: Phụ tử ôn kinh [...]

NGŨ BÌ ẨM ( Trung tàng kinh) Thành phần: Tang bạch bì, Trần quất bì, Sinh khương bì, Đại phúc bì, Bạch linh bì: lượng bằng nhau. Cách dùng: Chế thành bột mịn, mỗi lần uống 8 – 12g với nước sôi để nguội. Có thể sắc thuốc thang uống, liều lượng tùy chứng gia [...]

TỎI Bulbus Allii Tỏi là một loại gia vị thường không thể thiếu trong bữa cơm của người Việt. Không chỉ mang lại những lợi ích cho sức khỏe, tỏi còn là một vị thuốc điều trị các chứng bệnh như đau nhức, nhiễm trùng da, đầy bụng, giúp cải thiện sinh lý nam giới,…. [...]

THẤT LY TÁN Nguyên bản bài thuốc: Xạ hương…………….. 12g Một dược ………………60g Chu sa ………………….48g Huyết kiệt……………. 400g Băng phiến……………..12g Hồng hoa ……………….60g Nhị trà ……………..80-160g Nhũ hương ……………..60g Cách dùng: Tất cả tán bột mịn, mỗi lần uống 0,2-1g, ngỳa từ 1-2 lần uống với rượu nóng hoặc nước nóng có thể tẩm [...]

Lý Trung An Hồi Thang Vị thuốc: Nhân sâm ……………..8-12g Cam thảo……………………4g Bạch truật…………….. 8-12g Can khương ……………6-8g Chủ trị: Các chứng tỳ vị hư hàn, có các triệu chứng bụng đau, đại tiện lỏng, nôn mửa hoặc bụng đầy, ăn kém, rêu trắng, mạch trầm tế hoặc trì hoãn. nếu hàn chứng rõ tăng [...]

Ích mẫu thảo là toàn bộ phận trên mặt đất của cây Ích mẫu ( Leonurus heterophyllus Sweet) phơi hay sấy khô, dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh. Cây Ích mẫu mọc hoang và trồng khắp nơi ở nước ta.  

NGỌC BÌNH PHONG TÁN ( Thế y đắc hiệu phương ) Thành phần: Hoàng kỳ…………….. 24g Phòng phong ………….8g Bạch truật …………….16g Cách dùng: Tất cả tán bột mịn, trộn lẫn, mỗi lần uống 8 – 12g, ngày 2 lần. Có thể dùng thuốc thang sắc uống. Tùy chứng gia giảm. Tác dụng: ích khí [...]

LINH GIÁC CÂU ĐẰNG THANG ( Thông tục thương hàn luận ) Thành phần: Linh dương giác ( sắc trước)….. 2g Câu đằng ……………………………12g Tang diệp………………………. 8 – 12g Xuyên Bối mẫu………………. 8 – 16g Trúc nhự ………………………12 – 20g Sinh địa ……………………….12 – 20g Cúc hoa……………………….. 8 – 12g Bạch thược ……………………8 – 12g [...]

MA HOÀNG THANG ( Thương hàn luận ) Thành phần: Ma hoàng …………….12g Quế chi …………………8g Hạnh nhân …………..12g Chích thảo …………….4g Cách dùng: Sắc uống ngày 3 lần, uống lúc thuốc nóng khi ra mồ hôi là được, không cần uống tiếp. Tác dụng: Phát hãn, giải biểu, tuyên phế, bình suyễn. Giải thích bài thuốc: Trong [...]

MỘC THÔNG Nguồn gốc: Mộc thông là một vị thuốc vừa nhập của Trung Quốc, vừa khai thác trong nước. Theo thống kê có hơn 10 loại cây khác nhau thuộc các họ thực vật khác nhau, chủ yếu thuộc 2 họ: Mộc thông (Aristolochiaceae), Hoàng liên (Ranulculaceae). Bộ phận dùng: Thân cây bóc vỏ [...]

Lục Vị Địa Hoàng Hoàn ( Tiểu nhi dược chứng trực quyết) Thành phần: Thục địa ……………….20 – 32g Sơn thù……………….. 10 – 16g Trạch tả …………………8 – 12g Hoài sơn……………… 10 – 16g Phục linh ……………….8 – 12g Đơn bì …………………..8 – 12g Cách dùng: Tất cả tán bột mịn luyện mật làm hoàn, mỗi [...]

NGẢI CỨU Tên khác: Ngải diệp Tên khoa học: Artemisia vulgaris L. họ Cúc (Asteraceae). Mọc hoang nhiều nơi ở nước ta và nhiều nước khác. Bộ phận dùng: Lá có lẫn ít cành non (Folium Artemisiae), Lá phơi khô, tán nhỏ, rây lấy phần lông trắng và tơi gọi là ngải nhung thường làm [...]

LINH QUẾ TRUẬT CAM THANG ( Thương hàn luận) Thành phần: Bạch linh ………………12 – 16g Quế chi ………………….8 – 10g Bạch truật …………………..12g Chích thảo ……………….4 – 6g Cách dùng: sắc nước uống chia 3 lần trong ngày. Tác dụng: Kiện tỳ thẩm thấp, ôn hóa đàm ẩm. Giải thích bài thuốc: Bạch linh [...]

LƯU KÝ NÔ Tên tiếng Việt: Lưu ký nô, Nguyên bảo thảo, Thanh thiên, Cỏ ban, Ban lá dính, Xuyên tâm thảo Tên khoa học: Hypericum sampsonii Hance Họ: Hypericaceae Công dụng: Thông kinh, chữa kinh nguyệt không đều, lỵ, ho, đái ra máu, chảy máu cam, thổ huyết (cả cây sắc uống). Bổ, nhức mỏi, phong [...]

Ngưu hoàng Thanh Tâm Hoàn Vị thuốc: A giao ……….. ……………7g Bạch liễm ………………… 3g Bạch linh …………………. 5g Bạch thược ……………….6g Bạch truật ………………….6g Bồ hoàng ……………….. 10g Cam thảo …………………. 2g Can khương……. …….. 2,8g Cát cánh ………………….. 5g Đại táo …………………..1quả Đương quy ………………. 6g Giá đậu đen …………….. 7g Hạnh nhân [...]

Lậu lô vị mặn đắng, tính hàn. Chủ trị các triệu chứng nhiệt nóng ngoài da, mụn nhọt, lở loét ngoài da, trĩ; có thể chữa bệnh phong thấp do tà thấp xâm nhập vào cơ thể gây ra các cơn đau trên khớp tay chân...

A Giao Kê Tử Hoàng Thang THÀNH PHẦN: A Giao…………………………..8 – 12g Sinh Bạch Thược………………..12g Thạch Quyết Minh………..16 – 20g Câu Đằng……………………….6 – 8g Đại Sinh Địa………………..12 – 16g Chích Thảo…………………….3 – 4g Phục Thuần Mộc………….12 – 16g Kê Tử Hoàng………………….2 quả Lạc Thạch Đằng………………..12g Sinh Mẫu Lệ……………….12 – 16g CÁCH DÙNG: Sắc các vị [...]

XẠ CAN Xạ can là một trong những loại thảo dược được sử dụng trong nhiều bài thuốc, có tác dụng điều trị nhiều bệnh như: trị ho, trị ghẻ lở, trị sốt rét,… Nhưng cũng không ít người gặp phải tác dụng phụ do chưa biết sử dụng thuốc đúng cách.  Tên khác: rẻ quạt, [...]

CAM THẢO DÂY Cam thảo dây là dược liệu mọc hoang ở nhiều nơi trên nước ta, thường được sử dụng để thanh nhiệt cơ thể, điều trị ho, dùng ngoài để điều trị mụn nhọt, giúp mụn mủ nhanh lành. Tên gọi khác: Tương tư tử, Tương tư đậu, Cườm cườm dây, Dây chi [...]

CHI TỬ BÁ BÌ THANG Công dụng: Trị hoàng đản thể nhiệt chứng (Dương hoàng). Vị thuốc: Chi tử (bóc vỏ) ……….. 15 quả Chích thảo ……………… 40g Hoàng bá ……………….. 80g Sắc uống Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải lựa chọn các vị thuốc chất lượng: hàm lượng hoạt chất; độ an toàn cao [...]

TAM TỬ DƯỠNG THÂN THANG ( Hàn thi y thông ) Thành phần: Tô tử ………………..6 – 12g La bạc tử ………….8 – 12g Bạch giới tử……….. 6 – 8g Cách dùng: sắc nước uống, mỗi ngày 1 thang sắc uống nước chia 2 lần. Tác dụng: Giáng khí, hóa đàm, bình suyễn. Giải thích: [...]

THĂNG MA CÁT CĂN THANG ( Tiểu nhi phương luận) Thành phần: Thăng ma ……………….6 – 10g Thược dược…………… 8 – 12g Cát căn …………………..8 – 16g Chích thảo ………………..2 – 4g Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang. Theo cổ phương các vị thuốc lượng đều bằng nhau, tán bột, hoặc sắc uống. Tác dụng: [...]

Tứ Linh Tán Nguyên bản bài thuốc: Trư linh…………………. 12g Trạch tả …………………12g Bạch linh ……………….12g Bạch truật ……………..12g Tác dụng: Kiện tỳ trừ thấp Cách dùng: Các vụ tán bột mịn, mỗi lần uống từ 6-12g, ngày chia 2 lần với nước sôi để ấm. Có thể sắc thuốc thang uống có giảm tùy [...]

Hậu Phát Ôn Trung Thang Thành phần: Hậu phác …………………..30g Trần bì ………………………30g Thảo đậu khấu …………..15g Phục linh …………………..15g Can khương ……………….2g Mộc hương ……………….15g Cam thảo ………………….15g Cách dùng: Sắc với 3 lát gừng, sắc uống lúc ấm. Công dụng: Ôn trung hành khí, táo thấp trừ mãn. Chủ trị: Tỳ vị bị hàn [...]

TRI MẪU Nguồn gốc: Dược liệu là thân rễ khô của cây Tri mẫu (Anemarrhena asphodeloides Bge.), họ Hành (Liliaceae). Vị thuốc phải nhập hoàn toàn từ Trung Quốc. Thành phần hoá học chính: saponin (asphonin) Công dụng: Chữa ho, ho khan, sốt khát nước, đại tiện táo, tiểu tiện vàng, ít. Cách dùng, liều [...]

TẢ TÂM THANG ( Kim quỷ yếu lược ) Thành phần: Đại hoàng …………8 – 12g Hoàng cầm ……………12g Hoàng liên ………..8 – 12g Cách dùng: sắc nước uống 1 lần. Tác dụng: Tả hỏa giải độc, trừ thấp, dùng với các chứng tâm, vị hỏa thịnh gây nên nôn ra huyết, chảy máu cam, táo [...]

TỨ NGHỊCH TÁN ( Thương hàn luận ) Thành phần: Sài hồ, Chích thảo, Chỉ thực, Thược dược lượng bằng nhau. Cách dùng: Tất cả các vị thuốc tán bột mịn làm thuốc tán mỗi lần uống 12 – 16g với nước sôi để nguội. Có thể làm thuốc thang uống liều lượng có gia [...]

Nhân sâm Bạch Hổ Thang Vị thuốc: Cam thảo …………………………. .4g Ngạnh mễ (gói trong lá sen) …… 12g Tây dương sâm …………………..12g Thạch cao …………………………16g Tri mẫu …………………………….16g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải lựa chọn các vị thuốc chất lượng: hàm lượng hoạt chất; độ an toàn cao (không thuốc [...]

DŨ ĐỚI HOÀN (Thư thụ căn hoàn) Thành phần 1.  Xuân căn bì                     12 gam. 2.  Bạch thược                     40 gam. 3.  Lương khương khôi        24 gam. 4.  Hoàng bá khôi                16 gam. Cách dùng Các vị tán bột, dùng bột gạo nếp từ 10-20% quấy thành hồ luyện thuốc [...]

TẦM GỬI Ramus Lumnthi Tầm gửi gạo là loài thực vật sống ký sinh trên cây gạo trắng hoặc gạo tía. Thảo dược này chứa thành phần hóa học đa dạng và đem lại nhiều công dụng đối với sức khỏe như hỗ trợ điều trị sỏi đường tiết niệu, giảm đau nhức xương khớp [...]

CÚC TẦN Cúc tần là một vị thuốc nam quý, có tính mát và vị đắng, thường được dùng để chữa chứng nhức đầu cảm sốt, bí tiểu, đau nhức xương khớp,… và một số bệnh lý khác. Tên khoa học: Pluchea indica (L.) Less, họ Cúc (Asteraceae). Cây mọc hoang và trồng làm hàng [...]

TÀM SA (Excrementum Bombycis Mori) Tàm sa là phân tằm phơi khô còn gọi là Tàm mễ, Văn tàm sa. Dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Danh y biệt lục. Con Tằm được nuôi lấy tơ ở khắp nơi trong nước ta. Tính vị qui kinh: Tính vị ngọt cay ôn. Qui [...]

PHỤC THẦN Phục thần là phần ôm đoạn rễ thông bên trong của nấm Phục linh. Trong Y học cổ truyền, Phục thần có vị ngọt nhạt, tính bình, không độc, được quy vào kinh Tâm, Phế, Tỳ, Thận và Vị. Dược liệu này được sử dụng trong bài thuốc Đông y chữa yếu tim, [...]

MẠCH MÔN  Radix Ophiopogi Nguồn gốc: Rễ củ phơi hay sấy khô của cây Mạch môn (Ophiopogon japonicus (Thunb.) Ker. Gawl.), họ Mạch môn (Haemodoraceae). Cây được trồng nhiều nơi trong nước ta làm cảnh và làm thuốc. Trung Quốc và nhiều nước nhiệt đới khác cũng có. Thành phần hoá học chính: Chất nhầy, [...]

10%
Original price was: 600.000₫.Current price is: 560.000₫.

Nhân sâm Canada có thể giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, trấn tĩnh, chống căng thẳng thần kinh quá mức, giảm bớt sự phiền não, tăng sức bền thể lực, chống mệt mỏi, suy nhược cơ thể, tăng khả năng tập trung và ghi nhớ, an thần

Mua ngay
10%
(1) Original price was: 130.000₫.Current price is: 120.000₫.

Người uống trà gạo lứt mỗi ngày có làn da mịn đẹp, hồng hào, làm chậm quá trình lão hóa. Tốt cho phụ nữ sau sinh vừa kích thích tuyến sữa nhiều và thơm, vừa tiêu nhanh mỡ bụng, giảm cân nhanh chóng an toàn.

Mua ngay
10%
(1) Original price was: 160.000₫.Current price is: 150.000₫.

Uống trà mỗi ngày giúp dưỡng sắc đẹp từ trong ra ngoài,đào thải độc tố và cung cấp dưỡng chất cho da, làm mờ các vết nám, tàn nhang và giảm thiểu các dấu hiệu lão hóa mang lại làn da dẻ trắng hồng tự nhiên

Mua ngay
10%
(1) Original price was: 150.000₫.Current price is: 140.000₫.

Trà Ngũ Hắc Hỗ trợ mọc tóc, giúp tóc nhanh khỏe, Khôi phục tóc yếu, Giúp thanh nhiệt, giải độc, ngăn ngừa lão hóa, tốt cho làn da. Tăng cường sức đề kháng và hệ miễn dịch cho cơ thể. Hỗ trợ giảm cân giữ dáng, tốt cho hệ tiêu hóa. giúp giảm viêm, giảm đau khớp.

Mua ngay
10%
(1) Original price was: 160.000₫.Current price is: 150.000₫.

Uống trà Phổ Nhĩ giảm các triệu chứng tiêu chảy, táo bón và khó tiêu. Đào thải độc tố cho cơ thể, giúp hấp thụ dinh dưỡng, hỗ trợ quá trình giảm cân,Tăng cường năng lượng & khả năng tập trung.

Mua ngay
nhân_sâm_canada

LINH CHI Tên khác: Linh chi thảo, nấm Trường thọ (Longevity mushroom) Tên khoa học: Ganoderma lucidum (Leyss ex. Fr.) Karst., họ Nấm gỗ (Ganodermataceae). Nấm mọc hoang dại, được trồng ở nước ta, Triều tiên, Trung Quốc và nhiều nước khác. Thành phần hóa học chính: acid amin, protein, saponin, sterol. Công dụng: An [...]

Quả chín phơi khô  

Nhân sâm tam thất, Kim bất hoán    

KHIẾM THỰC BẮC Semen Euryales Nguồn gốc: Nhân hạt của quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Khiếm thực (Euryale ferox Salisb.), họ Súng (Nymphaeaceae). Cây được trồng trong các ao đầm của Trung Quốc, nước ta chưa thấy cây này. Vị thuốc phải nhập hoàn toàn. Thành phần hoá học chính: Hydratcarbon, [...]

TRÀ THẢO MỘC 
Trà_Thảo_Mộc

ACTISO Tên khoa học: Cynara scolymus L., họ Cúc (Asteraceae). Cây được trồng ở một số vùng núi nước ta (Đà lạt, Sapa). Bộ phận dùng: Lá (Folium Cynarae scolymi) Hoa (Flos Cynarae scolymi) Thành phần hoá học chính: Cynarin, flavonoid, chất nhầy, pectin… Công dụng: Thông tiểu, thông mật, dùng cho người yếu gan, [...]

TIỂU SÀI HỒ THANG Thành phần: Sài hồ 12 – 16g Hoàng cầm 8 – 12g Bán hạ 8 – 12g Đảng sâm 8 – 12g Sinh khương 8 – 12g Chích Cam thảo 4 – 8g Đại táo 4 – quả Cách dùng: sắc nước uống Tác dụng: Hòa giải thiếu thương, sơ can [...]

TIÊU DAO TÁN (Hòa tể cục phương) Thành phần: Sài hồ 40g Đương qui 40g Bạch thược 40g Bạch truật 40g Bạch linh 40g Chích thảo 20g Cách dùng: Tất cả tán bột, trộn đều mỗi lần uống với nước Gừng lùi 12g sắc với Bạc hà. Có thể dùng thuốc thang. Tác dụng: Sơ [...]

TỨ NGHỊCH TÁN ( Thương hàn luận ) Thành phần 1.  Sài hồ                   4-12 gam. 2.  Bạch thược         12 gam. 3.  Chỉ thực               6-12 gam. 4.  Cam thảo             4-6 gam. Cách dùng Nguyên là thuốc tán, uống với nước đun sôi. Ngày nay dùng làm thuốc thang, đem sắc chia 2 lần [...]

THỐNG TẢ YẾU PHƯƠNG ( Cảnh nhạc toàn thư ) Thành phần: Bạch truật ( thổ sao) 120g Phòng phong sao 80g Bạch thược sao 80g Trần bì sao 60g Cách dùng: theo liều lượng trên bài thuốc chế thành thuốc tán hoặc thuốc hoàn. Mỗi lần dùng 6 – 12g, ngày uống 2 – [...]

DƯỢC LIỆU

LINH CHI Tên khác: Linh chi thảo, nấm Trường thọ (Longevity mushroom) Tên khoa học: Ganoderma lucidum (Leyss ex. Fr.) Karst., họ Nấm gỗ (Ganodermataceae). Nấm mọc hoang dại, được trồng ở nước ta, Triều tiên, Trung Quốc và nhiều nước khác. Thành phần hóa học chính: acid amin, protein, saponin, sterol. Công dụng: An [...]

Quả chín phơi khô  

Nhân sâm tam thất, Kim bất hoán    

KHIẾM THỰC BẮC Semen Euryales Nguồn gốc: Nhân hạt của quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Khiếm thực (Euryale ferox Salisb.), họ Súng (Nymphaeaceae). Cây được trồng trong các ao đầm của Trung Quốc, nước ta chưa thấy cây này. Vị thuốc phải nhập hoàn toàn. Thành phần hoá học chính: Hydratcarbon, [...]

ĐÔNG TRÙNG
thuốc_bắc-sài_thành đông_trùng_hạ_thảo

LINH CHI Tên khác: Linh chi thảo, nấm Trường thọ (Longevity mushroom) Tên khoa học: Ganoderma lucidum (Leyss ex. Fr.) Karst., họ Nấm gỗ (Ganodermataceae). Nấm mọc hoang dại, được trồng ở nước ta, Triều tiên, Trung Quốc và nhiều nước khác. Thành phần hóa học chính: acid amin, protein, saponin, sterol. Công dụng: An [...]

Quả chín phơi khô  

Nhân sâm tam thất, Kim bất hoán    

KHIẾM THỰC BẮC Semen Euryales Nguồn gốc: Nhân hạt của quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Khiếm thực (Euryale ferox Salisb.), họ Súng (Nymphaeaceae). Cây được trồng trong các ao đầm của Trung Quốc, nước ta chưa thấy cây này. Vị thuốc phải nhập hoàn toàn. Thành phần hoá học chính: Hydratcarbon, [...]

ĐÔNG Y

LINH CHI Tên khác: Linh chi thảo, nấm Trường thọ (Longevity mushroom) Tên khoa học: Ganoderma lucidum (Leyss ex. Fr.) Karst., họ Nấm gỗ (Ganodermataceae). Nấm mọc hoang dại, được trồng ở nước ta, Triều tiên, Trung Quốc và nhiều nước khác. Thành phần hóa học chính: acid amin, protein, saponin, sterol. Công dụng: An [...]

Quả chín phơi khô  

Nhân sâm tam thất, Kim bất hoán    

KHIẾM THỰC BẮC Semen Euryales Nguồn gốc: Nhân hạt của quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Khiếm thực (Euryale ferox Salisb.), họ Súng (Nymphaeaceae). Cây được trồng trong các ao đầm của Trung Quốc, nước ta chưa thấy cây này. Vị thuốc phải nhập hoàn toàn. Thành phần hoá học chính: Hydratcarbon, [...]

THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

LINH CHI Tên khác: Linh chi thảo, nấm Trường thọ (Longevity mushroom) Tên khoa học: Ganoderma lucidum (Leyss ex. Fr.) Karst., họ Nấm gỗ (Ganodermataceae). Nấm mọc hoang dại, được trồng ở nước ta, Triều tiên, Trung Quốc và nhiều nước khác. Thành phần hóa học chính: acid amin, protein, saponin, sterol. Công dụng: An [...]

Quả chín phơi khô  

Nhân sâm tam thất, Kim bất hoán    

KHIẾM THỰC BẮC Semen Euryales Nguồn gốc: Nhân hạt của quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Khiếm thực (Euryale ferox Salisb.), họ Súng (Nymphaeaceae). Cây được trồng trong các ao đầm của Trung Quốc, nước ta chưa thấy cây này. Vị thuốc phải nhập hoàn toàn. Thành phần hoá học chính: Hydratcarbon, [...]

CẢM NHẬN KHÁCH HÀNG

LINH CHI Tên khác: Linh chi thảo, nấm Trường thọ (Longevity mushroom) Tên khoa học: Ganoderma lucidum (Leyss ex. Fr.) Karst., họ Nấm gỗ (Ganodermataceae). Nấm mọc hoang dại, được trồng ở nước ta, Triều tiên, Trung Quốc và nhiều nước khác. Thành phần hóa học chính: acid amin, protein, saponin, sterol. Công dụng: An [...]

Quả chín phơi khô  

Nhân sâm tam thất, Kim bất hoán    

KHIẾM THỰC BẮC Semen Euryales Nguồn gốc: Nhân hạt của quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Khiếm thực (Euryale ferox Salisb.), họ Súng (Nymphaeaceae). Cây được trồng trong các ao đầm của Trung Quốc, nước ta chưa thấy cây này. Vị thuốc phải nhập hoàn toàn. Thành phần hoá học chính: Hydratcarbon, [...]

HOẠT ĐỘNG NỖI BẬT
85.000.000

Giá Bán Lẻ: 85.000.000VND/ hộp 100 gam Đông Trùng Hạ Thảo Cao Cấp Tây Tạng: Sức sống tự nhiên từ vùng đất cao nguyên, mang lại sức khỏe và sự bền vững cho cuộc sống của bạn."

500.000

Giá Bán Lẻ 500.000 vnd/100gr Thuốc Quý Đông Y "Chu Sa" Hồ Nam Trung Quốc, Chu sa là một vị thuốc quý trong đông y, có vị ngọt, hơi lạnh, tính bình, thanh nhiệt, được dùng chữa co giật, suy nhược thần kinh, nhọt ngoài da.

10.000.000

Giá Bán:10.000.000d|Hộp 12Ống Đông trùng hạ thảo được biết đến là một loại dược liệu quý hiếm, được coi là vị thuốc cải lão hoàn đồng, hồi xuân sinh lực có tác dụng bồi bổ sức khỏe tốt,

1.800.000

Giá Bán 1.800.000vnd/Viên

Theo dược học cổ truyền, An cung ngưu hoàng có công dụng thanh nhiệt giải độc, trấn kinh khai khiến, chuyên trị ôn nhiệt bênh, trừ đàm, hạ nhiệt, giải độc, trấn tĩnh, chống co giật do sốt cao gây nên, chống viêm tiêu thũng, hạ huyết áp người bệnh và đặc biệt là có tác dụng hồi tỉnh, phục hồi tế bào não bị tổn thương trong trường hợp bị hôn mê, rối loạn ngôn ngữ, bại liệt do đột quỵ não. 

10%
(1) Original price was: 160.000₫.Current price is: 150.000₫.

Uống trà Phổ Nhĩ giảm các triệu chứng tiêu chảy, táo bón và khó tiêu. Đào thải độc tố cho cơ thể, giúp hấp thụ dinh dưỡng, hỗ trợ quá trình giảm cân,Tăng cường năng lượng & khả năng tập trung.

10%
Original price was: 600.000₫.Current price is: 560.000₫.

Nhân sâm Canada có thể giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, trấn tĩnh, chống căng thẳng thần kinh quá mức, giảm bớt sự phiền não, tăng sức bền thể lực, chống mệt mỏi, suy nhược cơ thể, tăng khả năng tập trung và ghi nhớ, an thần

10%
(1) Original price was: 150.000₫.Current price is: 140.000₫.

Trà Ngũ Hắc Hỗ trợ mọc tóc, giúp tóc nhanh khỏe, Khôi phục tóc yếu, Giúp thanh nhiệt, giải độc, ngăn ngừa lão hóa, tốt cho làn da. Tăng cường sức đề kháng và hệ miễn dịch cho cơ thể. Hỗ trợ giảm cân giữ dáng, tốt cho hệ tiêu hóa. giúp giảm viêm, giảm đau khớp.

10%
(1) Original price was: 130.000₫.Current price is: 120.000₫.

Người uống trà gạo lứt mỗi ngày có làn da mịn đẹp, hồng hào, làm chậm quá trình lão hóa. Tốt cho phụ nữ sau sinh vừa kích thích tuyến sữa nhiều và thơm, vừa tiêu nhanh mỡ bụng, giảm cân nhanh chóng an toàn.

ĐỐI TÁC CỦA SÀI THÀNH

Lisa Moore

Lorem ipsum dolor sit amet magna aliquam volutpat.

Read more
thuốc_bắc_sài_thành

Ola Green

Lorem ipsum dolor sit amet magna aliquam volutpat.

Read more
thuốc-bắc_sài_thành

Josh Parker

Lorem ipsum dolor sit amet magna aliquam volutpat.

Read more
thuốc bắc sài thành


Lorem ipsum dolor sit amet magna aliquam volutpat.

Read more